Nghị định 180/2007/NĐ-CP được ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết và thi hành các quy định của Luật Xây dựng về việc xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị. Văn bản này tập trung thiết lập các biện pháp chế tài nghiêm khắc, phân định rõ ràng thẩm quyền xử lý của các cấp chính quyền và quy định cụ thể quy trình cưỡng chế đối với các công trình vi phạm trật tự xây dựng tại khu vực đô thị.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định này điều chỉnh việc xử lý các hành vi vi phạm trật tự xây dựng đô thị theo quy định của Luật Xây dựng. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng có hành vi vi phạm trật tự xây dựng đô thị; cán bộ, công chức, viên chức được phân công quản lý trật tự xây dựng đô thị và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Nguyên tắc và các biện pháp xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị
Mọi công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị phải được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, triệt để. Các biện pháp xử lý cụ thể bao gồm:
- Ngừng thi công xây dựng công trình ngay khi phát hiện vi phạm.
- Đình chỉ thi công xây dựng công trình, đồng thời áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện, nước, các hoạt động kinh doanh và dịch vụ liên quan.
- Cưỡng chế phá dỡ toàn bộ hoặc một phần công trình vi phạm.
- Buộc bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra cho các bên liên quan.
- Xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu vi phạm nghiêm trọng.
- Công khai thông tin vi phạm (nêu tên chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát) trên website của Bộ Xây dựng và các phương tiện thông tin đại chúng.
Phân loại công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị
Các công trình thuộc diện bị xử lý theo Nghị định này bao gồm:
- Công trình xây dựng thuộc diện phải có Giấy phép xây dựng nhưng không có Giấy phép.
- Công trình xây dựng sai nội dung Giấy phép xây dựng được cấp.
- Công trình được miễn Giấy phép xây dựng nhưng xây dựng sai thiết kế đã được phê duyệt hoặc sai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500.
- Công trình xây dựng gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng công trình lân cận, gây ô nhiễm môi trường hoặc ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư.
Trách nhiệm của các chủ thể liên quan
Nghị định quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, tổ chức trong việc quản lý và thực hiện trật tự xây dựng:
- Chủ đầu tư: Có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, ngừng thi công và tự phá dỡ công trình vi phạm khi có yêu cầu; chịu toàn bộ chi phí cưỡng chế phá dỡ và bồi thường thiệt hại phát sinh.
- Nhà thầu thi công xây dựng: Phải ngừng thi công ngay khi có biên bản yêu cầu và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
- Nhà thầu tư vấn thiết kế và giám sát: Thiết kế phải phù hợp quy hoạch; giám sát viên không được dung túng cho sai phạm, phải báo cáo kịp thời khi phát hiện chủ đầu tư làm sai thiết kế; chịu trách nhiệm hình sự nếu thông đồng gây hậu quả nghiêm trọng.
- Cơ quan công an và đơn vị cung cấp dịch vụ: Công an cấp xã phối hợp thực hiện quyết định đình chỉ, cưỡng chế; đơn vị cung cấp điện, nước phải ngừng cung cấp dịch vụ đúng thời hạn yêu cầu trong quyết định đình chỉ, cưỡng chế.
- Người đứng đầu cơ quan quản lý (UBND các cấp): Chủ tịch UBND cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện về tình hình trật tự xây dựng trên địa bàn; có nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra, ban hành kịp thời các quyết định đình chỉ, cưỡng chế và xử lý nghiêm cán bộ dưới quyền dung túng cho vi phạm.
- Cán bộ, thanh tra viên xây dựng: Phải kiểm tra, phát hiện và báo cáo kịp thời sai phạm; chịu trách nhiệm trực tiếp hoặc gián tiếp nếu để xảy ra sai phạm hoặc chậm trễ trong việc xử lý, cấp phép sai quy định.
Quy trình xử lý đối với từng hành vi vi phạm cụ thể
Nghị định thiết lập quy trình xử lý nghiêm ngặt đối với từng trường hợp vi phạm:
- Đối với công trình không có Giấy phép xây dựng:
- Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép: Lập biên bản ngừng thi công, yêu cầu tự phá dỡ. Nếu không chấp hành thì đình chỉ thi công, cắt điện nước, cấm phương tiện vận chuyển vật tư vào công trình và tiến hành cưỡng chế phá dỡ.
- Trường hợp đủ điều kiện cấp phép: Lập biên bản ngừng thi công, yêu cầu chủ đầu tư làm thủ tục xin cấp phép trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày có quyết định đình chỉ thi công. Quá thời hạn này nếu không xuất trình được giấy phép thì bị cưỡng chế phá dỡ. Nếu được cấp phép nhưng xây dựng sai nội dung phép thì phải tự phá dỡ phần sai trước khi tiếp tục thi công.
- Đối với công trình xây dựng sai nội dung Giấy phép xây dựng: Lập biên bản ngừng thi công, yêu cầu tự phá dỡ phần sai phép. Nếu không tự nguyện thực hiện thì đình chỉ thi công, áp dụng biện pháp cắt điện nước và cưỡng chế phá dỡ.
- Đối với công trình sai thiết kế hoặc sai quy hoạch 1/500 (đối với công trình miễn phép): Lập biên bản ngừng thi công, yêu cầu tự phá dỡ phần vi phạm. Nếu không chấp hành thì đình chỉ thi công và cưỡng chế phá dỡ.
- Đối với công trình ảnh hưởng đến công trình lân cận và môi trường:
- Nếu gây lún, nứt, thấm dột hoặc có nguy cơ sụp đổ công trình lân cận: Phải ngừng thi công để thỏa thuận bồi thường thiệt hại. Chỉ được tiếp tục thi công khi đạt được thỏa thuận bồi thường.
- Nếu gây ô nhiễm môi trường hoặc cản trở giao thông: Phải ngừng thi công để khắc phục hậu quả và bồi thường.
- Nếu chủ đầu tư không chấp hành việc ngừng thi công: Sẽ bị đình chỉ thi công và cắt điện nước cho đến khi hoàn thành khắc phục hậu quả.
Thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị
Thẩm quyền xử lý được phân cấp rõ ràng như sau:
- Thanh tra viên, cán bộ quản lý xây dựng cấp xã: Có quyền lập biên bản ngừng thi công và kiến nghị Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định đình chỉ hoặc cưỡng chế.
- Chủ tịch UBND cấp xã: Quyết định đình chỉ thi công đối với mọi công trình vi phạm trên địa bàn; quyết định cưỡng chế phá dỡ đối với công trình thuộc thẩm quyền; tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quyết định của cấp mình và cấp trên.
- Chủ tịch UBND cấp huyện: Quyết định cưỡng chế phá dỡ đối với công trình do cấp huyện hoặc Sở Xây dựng cấp phép sau khi đã bị cấp xã đình chỉ thi công; chỉ đạo cấp xã tổ chức cưỡng chế.
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Ban hành các biện pháp quản lý chung, quyết định xử phạt hành chính và xử lý trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện nếu buông lỏng quản lý.
- Trưởng phòng chuyên môn hoặc Chánh thanh tra xây dựng cấp huyện: Yêu cầu cấp xã ban hành quyết định xử lý; trình cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế; quyết định đình chỉ thi công nếu cấp xã không xử lý kịp thời.
- Chánh thanh tra Sở Xây dựng: Quyết định đình chỉ thi công, cưỡng chế phá dỡ đối với công trình do Sở hoặc cấp huyện cấp phép trong trường hợp cấp huyện buông lỏng quản lý.
Quy trình lập biên bản, đình chỉ thi công và cưỡng chế phá dỡ
Quy trình cưỡng chế được thực hiện qua các bước chặt chẽ:
- Lập biên bản ngừng thi công: Thực hiện ngay khi phát hiện vi phạm. Biên bản có giá trị pháp lý ngay cả khi chủ đầu tư vắng mặt.
- Đình chỉ thi công: Ban hành trong vòng 24 giờ kể từ khi lập biên bản nếu chủ đầu tư không ngừng thi công. Trong vòng 24 giờ tiếp theo, các cơ quan liên quan phải cấm vận chuyển vật tư và ngừng cung cấp điện, nước.
- Cưỡng chế phá dỡ: Quyết định cưỡng chế được ban hành sau 03 ngày (đối với công trình không phải lập phương án phá dỡ) hoặc sau 10 ngày (đối với công trình phải lập phương án phá dỡ) kể từ ngày ban hành quyết định đình chỉ thi công mà chủ đầu tư không tự khắc phục.
- Phương án phá dỡ: Phải đảm bảo an toàn tuyệt đối và vệ sinh môi trường. UBND cấp huyện phê duyệt phương án phá dỡ, trừ các công trình tạm, công trình dưới 3m hoặc móng gạch, đá, bê tông độc lập không liên kết với công trình lân cận.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 180/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 180/2007/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2007 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
NGHỊ ĐỊNH :
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành việc xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị theo quy định tại khoản 1, 2, 4, 5 và khoản 6 Điều 10; khoản 5 Điều 67; Điều 86; Điều 94 và khoản 2 Điều 120 của Luật Xây dựng.
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng có hành vi vi phạm trật tự xây dựng đô thị.
2. Cán bộ, công chức, viên chức được phân công quản lý trật tự xây dựng đô thị và những tổ chức, cá nhân khác liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm
1. Công trình xây dựng, bộ phận công trình (sau đây gọi tắt là công trình xây dựng) vi phạm trật tự xây dựng đô thị phải bị phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, triệt để.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng ở công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị và tổ chức, cá nhân được phân công trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm phải bị xử lý theo những quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.
Điều 4. Biện pháp xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị
Hành vi vi phạm trật tự xây dựng đô thị phải bị xử lý theo một hoặc các hình thức sau đây:
1. Ngừng thi công xây dựng công trình.
2. Đình chỉ thi công xây dựng công trình, áp dụng các biện pháp ngừng cung cấp điện, nước: thông báo cho cơ quan có thẩm quyền không cung cấp các dịch vụ điện nước, các hoạt động kinh doanh và các dịch vụ khác đối với công trình xây dựng vi phạm.
3. Cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm.
4. Buộc bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra.
5. Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.
6. Ngoài các hình thức xử lý quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này thì đối với chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn thiết kế, nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có hành vi vi phạm trật tự xây dựng đô thị còn bị nêu tên trên website của Bộ Xây dựng và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 5. Công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị
Công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị phải bị xử lý theo quy định của Nghị định này bao gồm:
1. Công trình xây dựng theo quy định của pháp luật phải có Giấy phép xây dựng mà không có Giấy phép xây dựng.
2. Công trình xây dựng sai nội dung Giấy phép xây dựng được cơ quan có thẩm quyền cấp.
3. Công trình xây dựng sai thiết kế được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; sai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với công trình xây dựng được miễn Giấy phép xây dựng).
4. Công trình xây dựng có tác động đến chất lượng công trình lân cận; ảnh hưởng đến môi trường, cộng đồng dân cư.
TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
Điều 6. Trách nhiệm của chủ đầu tư
1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về xây dựng.
2. Ngừng thi công xây dựng công trình, tự phá dỡ công trình xây dựng vi phạm ngay sau khi có biên bản ngừng thi công xây dựng.
3. Trường hợp bị cưỡng chế phá dỡ phải chịu toàn bộ chi phí thực hiện cưỡng chế phá dỡ.
4. Bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm của mình gây ra; nếu gây hậu quả nghiêm trọng còn bị xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.
5. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về xây dựng.
2. Ngừng thi công xây dựng khi có biên bản ngừng thi công xây dựng.
3. Bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra.
4. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thiết kế, nhà thầu tư vấn giám sát
1. Trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thiết kế
a) Thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong việc thiết kế xây dựng công trình;
b) Thiết kế công trình phù hợp quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trách nhiệm của nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình
a) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về xây dựng; không thực hiện giám sát thi công các công trình quy định tại
b) Phát hiện và yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng thiết kế đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;
c) Trong quá trình giám sát thi công, nếu phát hiện chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng làm sai thiết kế được duyệt phải báo cáo cơ quan có trách nhiệm xử lý vi phạm;
Trường hợp thông đồng hoặc để cho chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng làm sai thiết kế xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng còn bị xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.
Điều 10. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng đô thị
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã)
a) Đôn đốc, kiểm tra tình hình trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn, ban hành kịp thời quyết định đình chỉ thi công xây dựng, quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị theo thẩm quyền;
b) Xử lý những cán bộ dưới quyền được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm;
c) Chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn.
a) Đôn đốc, kiểm tra Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện quản lý trật tự xây dựng đô thị thuộc địa bàn; ban hành kịp thời quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị theo thẩm quyền;
b) Xử lý Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các cán bộ dưới quyền được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm;
c) Chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn;
d) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là cấp tỉnh) ban hành biện pháp cần thiết, phù hợp thực tế nhằm quản lý trật tự xây dựng đô thị có hiệu quả.
a) Ban hành các quy định, biện pháp nhằm xử lý, khắc phục tình hình vi phạm trật tự xây dựng đô thị. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong phạm vi thẩm quyền;
b) Xử lý Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cán bộ dưới quyền được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm;
c) Chịu trách nhiệm về tình hình trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh.
4. Người có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng đô thị
a) Chánh thanh tra Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, nắm tình hình trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn, kiến nghị Giám đốc Sở Xây dựng báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh những biện pháp chấn chỉnh, khắc phục;
Điều 11. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, thanh tra viên được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng đô thị
1. Kiểm tra, phát hiện và báo cáo kịp thời những vi phạm trật tự xây dựng đô thị thuộc địa bàn được giao nhiệm vụ quản lý hoặc có biện pháp xử lý kịp thời vi phạm trật tự xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền.
2. Chịu trách nhiệm về những sai phạm trực tiếp hoặc gián tiếp trong quản lý trật tự xây dựng đô thị. Trường hợp cấp Giấy phép xây dựng sai, cấp Giấy phép xây dựng chậm thời hạn do pháp luật quy định; quyết định sai, quyết định không đúng thẩm quyền, không ra quyết định hoặc ra quyết định chậm so với thời gian quy định tại Nghị định này đối với công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị phải bồi thường thiệt hại, nếu gây hậu quả nghiêm trọng còn bị xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.
XỬ LÝ CÔNG TRÌNH VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
Điều 12. Xử lý công trình xây dựng không có Giấy phép xây dựng
1. Những công trình xây dựng theo quy định phải có Giấy phép xây dựng, khi xây dựng không có Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này phải bị xử lý như sau:
a) Lập biên bản ngừng thi công xây dựng, yêu cầu chủ đầu tư tự phá dỡ công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị;
b) Trường hợp chủ đầu tư không ngừng thi công xây dựng phải bị đình chỉ thi công xây dựng, buộc phá dỡ công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị; đồng thời, áp dụng các biện pháp ngừng cung cấp các dịch vụ điện, nước và các dịch vụ khác liên quan đến xây dựng công trình; cấm các phương tiện vận tải chuyên chở vật tư, vật liệu, công nhân vào thi công xây dựng;
c) Cưỡng chế phá dỡ nếu chủ đầu tư không thực hiện quyết định đình chỉ thi công xây dựng. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí lập phương án phá dỡ (nếu có) và chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ.
2. Đối với những công trình xây dựng không có Giấy phép xây dựng nhưng đủ điều kiện để cấp Giấy phép xây dựng theo quy định thì xử lý như sau:
a) Những công trình xây dựng phải bị lập biên bản ngừng thi công xây dựng, yêu cầu chủ đầu tư làm thủ tục xin cấp Giấy phép xây dựng gồm: công trình xây dựng phù hợp vị trí quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng trên đất ở có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà, phù hợp quy hoạch xây dựng; xây dựng mới trên nền nhà cũ hoặc cải tạo nhà đang ở phù hợp quy hoạch xây dựng; công trình xây dựng trên đất có đủ điều kiện về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai;
b) Trường hợp chủ đầu tư không ngừng thi công xây dựng, công trình phải bị đình chỉ thi công xây dựng, buộc xin cấp Giấy phép xây dựng, đồng thời áp dụng các biện pháp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Trong thời hạn tối đa 60 ngày, kể từ ngày có quyết định đình chỉ thi công xây dựng, chủ đầu tư không xuất trình Giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp thì bị cưỡng chế phá dỡ;
c) Sau khi được cấp Giấy phép xây dựng, nếu công trình đã xây dựng sai nội dung Giấy phép xây dựng thì chủ đầu tư phải tự phá dỡ phần sai nội dung Giấy phép xây dựng. Sau khi tự phá dỡ công trình sai nội dung Giấy phép xây dựng, chủ đầu tư mới được tiếp tục thi công xây dựng.
Trường hợp chủ đầu tư không tự phá dỡ phần sai nội dung Giấy phép xây dựng được cấp thì phải bị cưỡng chế phá dỡ theo quy định tại
d) Trường hợp chủ đầu tư bị từ chối cấp Giấy phép xây dựng hoặc không có Giấy phép xây dựng sau thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình vi phạm, nếu chủ đầu tư không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và phải chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ.
Điều 13. Xử lý công trình xây dựng sai nội dung Giấy phép xây dựng
Công trình xây dựng sai nội dung Giấy phép xây dựng được cơ quan có thẩm quyền cấp thì bị xử lý như sau:
1. Lập biên bản ngừng thi công xây dựng, yêu cầu tự phá dỡ phần công trình sai nội dung Giấy phép xây dựng.
2. Trường hợp chủ đầu tư không ngừng thi công xây dựng, công trình phải bị đình chỉ thi công xây dựng, buộc chủ đầu tư tự phá dỡ phần công trình sai nội dung Giấy phép xây dựng; đồng thời, áp dụng biện pháp quy định tại
3. Trường hợp chủ đầu tư không tự phá dỡ phần công trình sai nội dung Giấy phép xây dựng được cấp phải bị cưỡng chế phá dỡ. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ. Tùy mức độ vi phạm, chủ đầu tư còn phải bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra.
1. Công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị sau đây phải bị lập biên bản ngừng thi công xây dựng, yêu cầu chủ đầu tư tự phá dỡ:
a) Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình sai thiết kế cơ sở hoặc thiết kế kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;
b) Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu nhà ở sai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được phê duyệt.
2. Trường hợp chủ đầu tư không ngừng thi công xây dựng công trình thì bị đình chỉ thi công xây dựng, buộc tự phá dỡ công trình vi phạm đồng thời áp dụng biện pháp quy định tại
3. Trường hợp chủ đầu tư không tự phá dỡ công trình vi phạm, công trình phải bị cưỡng chế phá dỡ. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn bộ chi phí lập phương án phá dỡ và chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ.
1. Trường hợp công trình xây dựng gây lún, nứt, thấm, dột hoặc có nguy cơ làm sụp đổ các công trình lân cận thì phải ngừng thi công xây dựng để thực hiện bồi thường thiệt hại:
a) Việc bồi thường thiệt hại do chủ đầu tư và bên bị thiệt hại tự thỏa thuận; Trường hợp các bên không thoả thuận được thì bên thiệt hại có quyền khởi kiện đòi bồi thường tại toà án;
b) Công trình chỉ được phép tiếp tục thi công xây dựng khi các bên đạt được thỏa thuận việc bồi thường thiệt hại.
2. Trường hợp công trình xây dựng gây ô nhiễm môi trường khu vực lân cận, để vật tư, vật liệu và thiết bị thi công gây cản trở giao thông công cộng thì phải ngừng thi công xây dựng; chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng phải có biện pháp khắc phục hậu quả; việc thi công xây dựng chỉ được phép tiếp tục khi chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng đã hoàn thành việc khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại và bảo đảm không làm ảnh hưởng đến môi trường khu vực lân cận.
3. Trường hợp chủ đầu tư, nhà thầu thi công không thực hiện các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải bị đình chỉ thi công xây dựng, đồng thời, áp dụng biện pháp quy định tại
THẨM QUYỀN XỬ LÝ VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
Điều 16. Thẩm quyền của Thanh tra viên, cán bộ quản lý xây dựng cấp xã
1. Lập biên bản ngừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu chủ đầu tư tự phá dỡ công trình vi phạm.
2. Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đình chỉ thi công xây dựng hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền.
Điều 17. Thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Quyết định đình chỉ thi công xây dựng đối với công trình xây dựng vi phạm thuộc địa bàn mình quản lý; quyết định cưỡng chế phá dỡ đối với công trình xây dựng vi phạm thuộc địa bàn do mình quản lý trừ những công trình quy định tại
2. Tổ chức thực hiện cưỡng chế tất cả các công trình xây dựng vi phạm theo quyết định cưỡng chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chánh thanh tra Sở Xây dựng.
3. Xử lý cán bộ dưới quyền được phân công quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm mà không xử lý kịp thời, dung túng bao che cho hành vi vi phạm.
4. Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng đô thị vượt thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; xử lý cán bộ làm công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Điều 18. Thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Quyết định cưỡng chế phá dỡ đối với công trình xây dựng vi phạm do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép xây dựng hoặc Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng mà công trình xây dựng đó đã bị Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đình chỉ thi công xây dựng.
2. Chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện cưỡng chế phá dỡ những công trình xây dựng vi phạm theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và của Chánh thanh tra Sở Xây dựng.
3. Xử lý Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và những cán bộ dưới quyền được phân công quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm mà không xử lý kịp thời hoặc dung túng bao che cho hành vi vi phạm.
Điều 19. Thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ban hành những quy định, quyết định nhằm ngăn chặn, khắc phục tình trạng vi phạm trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn.
2. Ban hành quyết định xử lý đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và những cán bộ dưới quyền được phân công quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm, không xử lý kịp thời, dung túng bao che cho hành vi vi phạm.
1. Yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình, quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm thuộc thẩm quyền trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã không ban hành kịp thời; đồng thời, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có hình thức xử lý kỷ luật đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định xử lý đối với những vi phạm vượt quá thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng vi phạm theo thẩm quyền.
3. Ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng đối với công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị mà Ủy ban nhân dân cấp xã không kịp thời xử lý.
Điều 21. Thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị của Chánh thanh tra Sở Xây dựng
1. Quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình, quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị đối với những công trình do Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép xây dựng trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện buông lỏng quản lý, không ban hành quyết định kịp thời.
2. Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức, cá nhân được phân công quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ LÝ VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
Điều 22. Lập biên bản ngừng thi công xây dựng
1. Thanh tra viên xây dựng hoặc cán bộ quản lý xây dựng cấp xã có trách nhiệm phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật xây dựng trên địa bàn cấp xã; lập biên bản vi phạm ngừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu chủ đầu tư thực hiện các nội dung được ghi trong biên bản.
2. Biên bản ngừng thi công xây dựng phải ghi rõ nội dung vi phạm và biện pháp xử lý; đồng thời, gửi ngay cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để báo cáo.
3. Trường hợp chủ đầu tư vắng mặt hoặc cố tình vắng mặt thì biên bản vẫn có giá trị thực hiện.
4. Hình thức, nội dung biên bản ngừng thi công xây dựng công trình theo mẫu quy định tại Phụ lục I Nghị định này.
Điều 23. Đình chỉ thi công xây dựng
1. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi lập biên bản ngừng thi công xây dựng mà chủ đầu tư không ngừng thi công xây dựng để thực hiện các nội dung trong biên bản thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình, buộc chủ đầu tư thực hiện các nội dung trong biên bản ngừng thi công xây dựng.
2. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ thời điểm ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình của Ủy ban nhân dân cấp xã thì các cơ quan liên quan phải có trách nhiệm tổ chức thực hiện:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lực lượng cấm các phương tiện vận chuyển vật tư, vật liệu, công nhân vào thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị;
b) Người có thẩm quyền ký kết hợp đồng dịch vụ cung cấp điện, nước và các dịch vụ liên quan ngừng cung cấp các dịch vụ đối với công trình xây dựng vi phạm.
3. Trường hợp chủ đầu tư vắng mặt hoặc cố ý vắng mặt, quyết định đình chỉ thi công xây dựng vẫn có hiệu lực.
4. Hình thức, nội dung quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình theo mẫu quy định tại Phụ lục II Nghị định này. Đối với quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình do Chánh thanh tra xây dựng cấp huyện, Chánh thanh tra Sở Xây dựng ban hành thì thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục III và Phụ lục IV Nghị định này.
Điều 24. Cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm
1. Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ và tổ chức phá dỡ:
a) Sau thời hạn 03 ngày (kể cả ngày nghỉ), kể từ khi ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng đối với công trình xây dựng không phải lập phương án phá dỡ;
b) Sau 10 ngày (kể cả ngày nghỉ), kể từ khi ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng đối với công trình xây dựng phải lập phương án phá dỡ mà chủ đầu tư không tự thực hiện các nội dung ghi trong biên bản ngừng thi công xây dựng.
2. Chủ đầu tư phải chịu toàn bộ chi phí lập phương án phá dỡ và chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ.
3. Đối với công trình xây dựng vi phạm mà do Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng, trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi hồ sơ lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức cưỡng chế phá dỡ.
4. Đối với trường hợp đình chỉ thi công xây dựng buộc chủ đầu tư phải xin cấp Giấy phép xây dựng theo quy định tại
5. Trường hợp chủ đầu tư vắng mặt hoặc cố tình vắng mặt thì quyết định cưỡng chế phá dỡ vẫn phải được tổ chức thực hiện.
6. Hình thức, nội dung quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục V Nghị định này. Đối với quyết định cưỡng chế phá dỡ do Chánh thanh tra Sở Xây dựng ban hành thì theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghị định này.
Điều 25. Phương án phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị
1. Việc phá dỡ công trình phải có phương án nhằm bảo đảm an toàn trong quá trình phá dỡ. Đối với những công trình xây dựng yêu cầu phải phê duyệt phương án phá dỡ thì phương án phá dỡ phải do chủ đầu tư lập; trường hợp không đủ điều kiện lập phương án phá dỡ, chủ đầu tư phải thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực để lập. Trường hợp bị cưỡng chế phá dỡ thì người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ chỉ định tổ chức tư vấn lập phương án phá dỡ, chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí lập phương án phá dỡ.
2. Nội dung phương án phá dỡ
Phương án phá dỡ phải thể hiện các biện pháp, quy trình phá dỡ, các trang thiết bị, máy móc phục vụ phá dỡ, biện pháp che chắn để đảm bảo an toàn về tính mạng và tài sản, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường; trình tự, tiến độ, kinh phí phá dỡ. Phương án phá dỡ phải được cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Những trường hợp không phải phê duyệt phương án phá dỡ:
a) Công trình xây dựng tạm;
b) Bộ phận công trình, công trình xây dựng có độ cao từ 3 m trở xuống so với nền đất;
c) Móng công trình xây dựng là móng gạch, đá; móng bê tông độc lập không liên kết với những công trình lân cận.
4. Tổ chức phá dỡ phải đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật. Trường hợp không phải lập phương án phá dỡ thì việc phá dỡ phải đảm bảo an toàn về người, tài sản và vệ sinh môi trường.
Điều 26. Tuyên truyền, phổ biến thực hiện Nghị định
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Nghị định này để nhân dân biết và thực hiện.
2. Chỉ đạo, phối hợp với Đài Phát thanh, Đài Truyền hình, các cơ quan báo chí trung ương và địa phương đưa tin và tuyên dương những thành tích của tổ chức, cá nhân trong việc phát hiện các hành vi vi phạm trật tự xây dựng đô thị; đồng thời nêu tên chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn thiết kế, nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng có hành vi vi phạm trật tự xây dựng đô thị kèm theo biện pháp xử lý.
3. Gửi văn bản đến cơ quan quản lý của tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trật tự xây dựng đô thị và yêu cầu thủ trưởng cơ quan có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; | TM. CHÍNH PHỦ |
MẪU BIÊN BẢN NGỪNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ)
| UBND xã (phường, thị trấn)……… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …………/BB-TTrXD | ……, ngày...... tháng…… năm 200… |
BIÊN BẢN
NGỪNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
Căn cứ Nghị định số……/2007/NĐ-CP ngày…… tháng…… năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị;
Hôm nay, hồi ……giờ…… ngày…… tháng…… năm 200… tại..........................................
.............................................................................................................................
1. Thanh tra xây dựng (hoặc cán bộ quản lý trật tự xây dựng) phường (xã, thị trấn)........... gồm:
(Ghi rõ họ tên, chức vụ của từng cán bộ Thanh tra tham gia lập biên bản)
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
* Lực lượng phối hợp (nếu có):
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
2. Ông/bà (hoặc tổ chức):....................................................................................
Địa chỉ thường trú (hoặc địa chỉ trụ sở chính nếu là tổ chức):............................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Là Chủ đầu tư xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng tại số……………. ngách…… ngõ……………… đường phố (thôn, xóm)………………………… tổ………… phường (xã, thị trấn)……………….. quận (huyện)……………………… thành phố............................
Và nhà thầu xây dựng là:.....................................................................................
Địa chỉ thường trú (hoặc địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức):............................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Đã có hành vi vi phạm sau (ghi rõ từng nội dung vi phạm):................................
.............................................................................................................................
..............................................................................................................................
3. Lập biên bản ngừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị, yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng:
a) Ngừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng;
b) Khắc phục kịp thời hành vi vi phạm trật tự xây dựng trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi lập biên bản;
4. Sau thời hạn 24 giờ, kể từ khi lập Biên bản, nếu không kịp thời thực hiện những nội dung yêu cầu theo Biên bản này thì sẽ bị đình chỉ thi công xây dựng công trình.
Biên bản được lập thành bốn (04) bản, được để lại cho mỗi người có tên cùng nghe nhất trí, ký tên và thực hiện./.
Ghi chú: Trường hợp Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng không ký Biên bản hoặc vắng mặt thì Biên bản vẫn có hiệu lực thi hành.
| CHỦ ĐẦU TƯ
Đại diện nhà thầu thi công xây dựng | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN |
MẪU QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ)
| UBND xã (phường, thị trấn)………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …………/QĐ-UBND | ……, ngày...... tháng…… năm 200… |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐÌNH CHỈ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (phường, thị trấn)…………….
Căn cứ Nghị định số……/2007/NĐ-CP ngày…… tháng…… năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị;
Căn cứ Biên bản ngừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị do Thanh tra xây dựng (hoặc cán bộ quản lý trật tự xây dựng) xã (phường, thị trấn)…………… lập ngày…… tháng…… năm 200…;
Xét thấy chủ đầu tư (ông/bà hoặc tổ chức) là………………………………. đã không thực hiện đúng thời hạn những yêu cầu ghi trong Biên bản,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị đối với:
Công trình vi phạm trật tự xây dựng tại số…………… ngách………… ngõ……………… đường phố (thôn, xóm)………………………… tổ………… phường (xã, thị trấn)……………….. quận (huyện)……………………….. thành phố......................................................................
Do ông/bà (hoặc tổ chức):…………………………………… làm Chủ đầu tư xây dựng công trình.
Địa chỉ thường trú (hoặc địa chỉ trụ sở chính nếu là tổ chức):.............................
.............................................................................................................................
Đã có hành vi vi phạm (nêu cụ thể từng hành vi vi phạm):..................................
.............................................................................................................................
............................................................................................................................
Điều 2. Yêu cầu các cơ quan liên quan thực hiện những quy định sau:
1. Thủ trưởng các đơn vị cấp điện, cấp nước phải dừng ngay việc cấp điện, cấp nước đối với công trình xây dựng vi phạm trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được Quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng;
2. Trưởng Công an phường (xã, thị trấn)…………………… chịu trách nhiệm tổ chức lực lượng cấm các phương tiện vận tải chuyên chở vật tư, vật liệu và người lao động vào thi công xây dựng công trình vi phạm; phối hợp với chính quyền địa phương, đôn đốc các cơ quan liên quan đảm bảo hiệu lực thi hành của Quyết định ngay sau khi ký.
Quá thời hạn ba (03) ngày (kể cả ngày nghỉ), kể từ ngày ban hành Quyết định này, nếu Chủ đầu tư không tự phá dỡ bộ phận công trình, công trình vi phạm thì bị cưỡng chế phá dỡ.
Điều 3. Chủ đầu tư (ông/bà hoặc tổ chức)…………………… có vi phạm và các cơ quan nêu ở Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể cả trường hợp chủ đầu tư vắng mặt hoặc cố tình vắng mặt.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; | CHỦ TỊCH |
MẪU QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ)
| UBND QUẬN (huyện)………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …………/QĐ-TTrXD | ……, ngày...... tháng…… năm 200… |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐÌNH CHỈ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
CHÁNH THANH TRA XÂY DỰNG QUẬN (huyện)…………….
(hoặc Trưởng phòng chuyên môn quản lý đô thị)
Căn cứ Nghị định số……/2007/NĐ-CP ngày…… tháng…… năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị;
Trong quá trình kiểm tra, phát hiện chủ đầu tư (ông/bà hoặc tổ chức) là……………………… đang tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)……………………… chưa xử lý kịp thời,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng đối với:
Công trình vi phạm trật tự xây dựng tại số…………… ngách………… ngõ……………… đường phố (thôn, xóm)………………………… tổ………… phường (xã, thị trấn)……………….. quận (huyện)…………………….. thành phố ........................................................................
Do ông/bà (hoặc tổ chức):…………………………………… làm Chủ đầu tư xây dựng công trình.
Địa chỉ thường trú (hoặc địa chỉ trụ sở chính nếu là tổ chức):..............................
..............................................................................................................................
Đã có hành vi vi phạm (nêu cụ thể từng hành vi vi phạm):..................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Điều 2. Yêu cầu các cơ quan liên quan thực hiện những quy định sau:
1. Thủ trưởng các đơn vị cấp điện, cấp nước phải dừng ngay việc cấp điện, cấp nước đối với công trình xây dựng vi phạm trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được Quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (xã, thị trấn)…………………. chịu trách nhiệm tổ chức lực lượng cấm các phương tiện vận tải chuyên chở vật tư, vật liệu và người lao động vào thi công xây dựng công trình vi phạm
Quá thời hạn ba (03) ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định này, nếu Chủ đầu tư không tự phá dỡ bộ phận công trình, công trình vi phạm thì bị cưỡng chế phá dỡ.
Điều 3. Chủ đầu tư (ông/bà hoặc tổ chức)…………………… có vi phạm và các cơ quan nêu ở Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; | CHÁNH THANH TRA |
MẪU QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ)
| SỞ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …………/QĐ-TTrXD | ……, ngày...... tháng…… năm 200… |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐÌNH CHỈ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
CHÁNH THANH TRA SỞ XÂY DỰNG……………
Căn cứ Nghị định số……/2007/NĐ-CP ngày…… tháng…… năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị;
Trong quá trình kiểm tra, phát hiện chủ đầu tư (ông/bà hoặc tổ chức) là…………………… đang tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố)…………… chưa xử lý kịp thời.,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng đối với:
Công trình vi phạm trật tự xây dựng tại số…………… ngách………… ngõ……………… đường phố (thôn, xóm)………………………… tổ………… phường (xã, thị trấn)……………….. quận (huyện)………………….. thành phố............................................................................
Do ông/bà (hoặc tổ chức):………………………………… làm Chủ đầu tư xây dựng công trình.
Địa chỉ thường trú (hoặc địa chỉ trụ sở chính nếu là tổ chức):..............................
..............................................................................................................................
Đã có hành vi vi phạm (nêu cụ thể từng hành vi vi phạm):..................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Điều 2. Yêu cầu các cơ quan liên quan thực hiện những quy định sau:
1. Thủ trưởng các đơn vị cấp điện, cấp nước phải dừng ngay việc cấp điện, cấp nước đối với công trình xây dựng vi phạm trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được Quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện…………………… chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (xã, thị trấn)…………………….. tổ chức lực lượng cấm các phương tiện vận tải chuyên chở vật tư, vật liệu và người lao động vào thi công xây dựng công trình vi phạm.
Quá thời hạn ba (03) ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định này, nếu Chủ đầu tư không tự phá dỡ bộ phận công trình, công trình vi phạm thì bị cưỡng chế phá dỡ.
Điều 3. Chủ đầu tư (ông/bà hoặc tổ chức)…………………… có vi phạm và các cơ quan nêu ở Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã…………………….. tổ chức thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; | CHÁNH THANH TRA |
MẪU QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ)
| UBND QUẬN (huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn)………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …………/QĐ-UBND | ……, ngày...... tháng…… năm 200… |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CƯỠNG CHẾ PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN (huyện, xã, phường, thị trấn)……
Căn cứ Nghị định số……/2007/NĐ-CP ngày…… tháng…… năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị;
Căn cứ Quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng số…………../QĐ-UBND ngày……/……/200… của……………………………………….;
Xét thấy hết thời hạn thi hành Quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị mà chủ đầu tư (ông/bà hoặc tổ chức) là…………………………… vẫn cố tình vi phạm, không tự giác chấp hành các quy định,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cưỡng chế phá dỡ đối với:
Công trình vi phạm trật tự xây dựng tại số…………… ngách………… ngõ……………… đường phố (thôn, xóm)………………………… tổ………… phường (xã, thị trấn)……………….. quận (huyện)…………………….. thành phố..........................................................................
Do ông/bà (hoặc tổ chức):…………………………………… làm Chủ đầu tư xây dựng công trình.
Địa chỉ thường trú (hoặc địa chỉ trụ sở chính nếu là tổ chức):............................
.............................................................................................................................
Lý do (nêu rõ hành vi vi phạm, các hình thức xử lý đã áp dụng nhưng không được chủ đầu tư tự giác chấp hành):
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Điều 2. Chủ đầu tư (cá nhân, tổ chức) là…………………… có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của lực lượng thi hành Quyết định cưỡng chế và chi trả toàn bộ kinh phí tổ chức cưỡng chế.
Điều 3. Giao cho Trưởng Công an phường (xã, thị trấn)…………………… phối hợp Thanh tra xây dựng, cơ quan quản lý xây dựng và các cơ quan liên quan khác tổ chức thi hành Quyết định này trong thời hạn năm (05) ngày, kể từ ngày ký. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 2 và Điều 3; | CHỦ TỊCH |
(Nếu Quyết định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ban hành thì phần nơi nhận bổ sung Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thanh tra Sở Xây dựng).
MẪU QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ)
| SỞ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …………/QĐ-TTrXD | ……, ngày...... tháng…… năm 200… |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CƯỠNG CHẾ PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
CHÁNH THANH TRA SỞ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số……/2007/NĐ-CP ngày…… tháng…… năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị;
Căn cứ Quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng số…………../QĐ-UBND ngày……/……/200… của…………………………………………….;
Xét thấy hết thời hạn thi hành Quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị nhưng chủ đầu tư (ông/bà hoặc tổ chức) là…………………………… vẫn cố tình vi phạm, không tự giác chấp hành các quy định mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố)……………. chưa xử lý kịp thời,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cưỡng chế phá dỡ đối với:
Công trình vi phạm trật tự xây dựng tại số…………… ngách………… ngõ……………… đường phố (thôn, xóm)………………………… tổ………… phường (xã, thị trấn)……………….. quận (huyện)………………….. thành phố.............................................................................
Do ông/bà (hoặc tổ chức):…………………………………… làm Chủ đầu tư xây dựng công trình.
Địa chỉ thường trú (hoặc địa chỉ trụ sở chính nếu là tổ chức):..............................
..............................................................................................................................
Lý do (nêu rõ hành vi vi phạm, các hình thức xử lý đã áp dụng nhưng không được chủ đầu tư tự giác chấp hành):
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Điều 2. Chủ đầu tư (cá nhân, tổ chức) là…………………… có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của lực lượng thi hành Quyết định cưỡng chế và chi trả toàn bộ kinh phí tổ chức cưỡng chế.
Điều 3. Giao cho Trưởng Công an phường (xã, thị trấn)…………………… phối hợp Thanh tra xây dựng, cơ quan quản lý xây dựng và các cơ quan liên quan khác tổ chức thi hành Quyết định này trong thời hạn năm (05) ngày, kể từ ngày ký. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 2 và Điều 3; | CHÁNH THANH TRA |
- 1Nghị định 139/2017/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở
- 2Công văn 2779/BXD-HĐXD năm 2015 về tăng cường quản lý trật tự xây dựng đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
Nghị định 180/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị
- Số hiệu: 180/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 07/12/2007
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 827 đến số 828
- Ngày hiệu lực: 04/01/2008
- Ngày hết hiệu lực: 15/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
