Nghị định số 175/2016/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài. Nghị định này tập trung vào việc hoàn thiện khung pháp lý, thắt chặt quản lý điều kiện kinh doanh, trang thiết bị, hoạt động quảng cáo, công tác thanh tra kiểm tra và các chế tài xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực này.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài tại Việt Nam, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc cấp phép, kiểm tra, giám sát và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động này.
1. Thắt chặt điều kiện kinh doanh và địa điểm hoạt động
- Doanh nghiệp chỉ được phép tổ chức kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng tại một điểm kinh doanh duy nhất đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Nghiêm cấm hành vi kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (trừ các trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 51) hoặc kinh doanh không đúng với nội dung được cấp phép.
- Để được xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập, hoạt động kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch, đã đăng ký ngành nghề kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và phải có mức vốn điều lệ tối thiểu là 200 tỷ đồng.
- Sau khi được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp có trách nhiệm làm thủ tục điều chỉnh, bổ sung ngành nghề kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trước khi chính thức tổ chức hoạt động.
2. Quy định nghiêm ngặt về máy móc, thiết bị và tỷ lệ trả thưởng
- Yêu cầu về máy trò chơi: Toàn bộ máy trò chơi điện tử có thưởng sử dụng tại điểm kinh doanh phải là máy mới 100%, có thông số kỹ thuật rõ ràng do nhà sản xuất công bố và phải được tổ chức kiểm định độc lập hoạt động tại các nước G7 cấp chứng nhận kiểm định.
- Tỷ lệ trả thưởng tối thiểu: Đối với các máy giật xèng, tỷ lệ trả thưởng cố định tối thiểu được cài đặt sẵn trong máy là 90% (đã bao gồm cả giải thưởng tích lũy). Trường hợp doanh nghiệp muốn thay đổi tỷ lệ này thì vẫn phải đảm bảo không thấp hơn mức tối thiểu 90%, đồng thời phải thực hiện thủ tục kiểm định lại máy trước khi đưa vào sử dụng và quy định rõ ràng tỷ lệ trả thưởng trong Thể lệ trò chơi.
- Bảo dưỡng và sửa chữa: Doanh nghiệp được quyền bảo dưỡng, sửa chữa máy móc định kỳ hoặc khi hư hỏng nhưng tuyệt đối không được can thiệp làm thay đổi tỷ lệ trả thưởng. Nếu quá trình sửa chữa tác động đến bộ phận làm thay đổi tỷ lệ trả thưởng, doanh nghiệp bắt buộc phải thuê tổ chức kiểm định độc lập của nước G7 để kiểm định lại trước khi vận hành.
3. Quy định về hồ sơ đề nghị cấp phép và phí cấp phép
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận: Doanh nghiệp cần chuẩn bị bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính đối chiếu) của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng; Quyết định xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch; danh sách, lý lịch và văn bằng chứng minh năng lực chuyên môn của người quản lý điều hành.
- Phí cấp phép: Các khoản phí liên quan đến việc cấp mới, cấp lại, điều chỉnh hoặc gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sẽ thực hiện theo quy định pháp luật về phí, lệ phí dưới sự hướng dẫn của Bộ Tài chính.
4. Giới hạn nghiêm ngặt về hoạt động quảng cáo
- Chỉ những doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (hoặc thuộc diện chuyển tiếp tại Điều 51) mới được phép quảng cáo hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.
- Nội dung quảng cáo: Chỉ bao gồm tên, địa chỉ doanh nghiệp; tên trò chơi; vị trí điểm kinh doanh và đối tượng được phép chơi theo quy định.
- Hình thức và vị trí quảng cáo: Chỉ được quảng cáo dưới hình thức bảng, biển hiệu đặt phía bên trong cơ sở lưu trú du lịch đã được cấp phép. Thiết kế quảng cáo phải đảm bảo người bên ngoài không thể nghe thấy hoặc nhìn thấy nội dung quảng cáo. Nghiêm cấm mọi hình thức quảng cáo khác ngoài quy định này.
5. Công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp
- Kiểm tra định kỳ: Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra định kỳ 03 năm một lần để đánh giá khả năng duy trì điều kiện kinh doanh hoặc xem xét thu hồi Giấy chứng nhận của doanh nghiệp.
- Kiểm tra đột xuất: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Thủ trưởng cơ quan Công an từ cấp huyện trở lên có quyền quyết định kiểm tra đột xuất khi phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm về đối tượng chơi, an ninh trật tự, an toàn xã hội hoặc khi có tố giác tội phạm liên quan đến doanh nghiệp.
6. Tăng cường chế tài xử phạt vi phạm hành chính
- Vi phạm về giấy phép: Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân kinh doanh không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Đối với tổ chức, đơn vị vi phạm (trừ doanh nghiệp chuyển tiếp), mức phạt tiền sẽ gấp 02 lần (từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng).
- Vi phạm về địa điểm: Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với doanh nghiệp tổ chức kinh doanh sai địa điểm được cấp phép, đồng thời buộc phải khôi phục lại đúng địa điểm và đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
- Vi phạm về thiết bị: Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp sử dụng máy trò chơi điện tử có thưởng không đáp ứng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật và kiểm định quy định.
7. Quy định chuyển tiếp đối với doanh nghiệp đã hoạt động
- Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động theo các văn bản đã cấp.
- Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh mới, hồ sơ nộp về Bộ Tài chính gồm: bản sao giấy đăng ký đầu tư/doanh nghiệp; hồ sơ chứng minh số lượng, chủng loại máy thực tế đang kinh doanh hợp pháp trước đó; và các hồ sơ nhân sự, quản lý liên quan (doanh nghiệp không có cơ sở lưu trú du lịch được miễn nộp hồ sơ về cơ sở lưu trú).
- Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ cấp Giấy chứng nhận. Số lượng và chủng loại máy được phép kinh doanh sẽ căn cứ theo giấy phép cũ hoặc số lượng thực tế đang hoạt động (áp dụng số lượng cao nhất nếu có sự khác biệt). Thời hạn của Giấy chứng nhận mới tối đa bằng thời hạn hoạt động còn lại của giấy phép cũ.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 175/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017. Đối với các doanh nghiệp đã nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh và đã được Bộ Tài chính thông báo hồ sơ đầy đủ, hợp lệ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục được thẩm định và cấp phép theo quy định cũ tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 175/2016/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2016 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài
1. Sửa đổi
“1. Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, trừ các doanh nghiệp quy định tại Điều 51 Nghị định này.
2. Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng không đúng với nội dung được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh theo quy định của pháp Luật.”
2. Sửa đổi
“1. Doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) chỉ được phép tổ chức các trò chơi điện tử có thưởng tại một điểm kinh doanh duy nhất được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.”
3. Sửa đổi, bổ sung
“2. Quy định về thiết bị trò chơi
a) Các máy trò chơi điện tử có thưởng được sử dụng trong điểm kinh doanh phải là máy mới 100%, có thông số kỹ thuật do nhà sản xuất máy trò chơi điện tử có thưởng công bố và đã được tổ chức kiểm định độc lập hoạt động tại các nước G7 cấp chứng nhận kiểm định;
b) Tỷ lệ trả thưởng cố định tối thiểu đối với các máy giật xèng là 90% (đã bao gồm giải thưởng tích lũy) và được cài đặt sẵn trong máy. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi tỷ lệ trả thưởng phải đảm bảo tỷ lệ trả thưởng không thấp hơn tỷ lệ trả thưởng tối thiểu theo quy định, doanh nghiệp phải làm thủ tục kiểm định lại trước khi đưa máy vào sử dụng và phải quy định cụ thể tỷ lệ trả thưởng trong Thể lệ trò chơi.”
4. Sửa đổi
“1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh và doanh nghiệp quy định tại Điều 51 Nghị định này được phép mua các đồng tiền quy ước, máy trò chơi điện tử có thưởng. Việc mua, nhập khẩu các đồng tiền quy ước, máy trò chơi điện tử có thưởng thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu, quy định của pháp luật có liên quan, quy định của Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
…
6. Trong quá trình sử dụng nếu các máy trò chơi điện tử có thưởng bị hư hỏng hoặc cần bảo dưỡng định kỳ, doanh nghiệp được quyền tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa nhưng không được phép can thiệp vào tỷ lệ trả thưởng. Nếu việc bảo dưỡng, sửa chữa máy trò chơi điện tử có thưởng liên quan đến các bộ phận làm thay đổi tỷ lệ trả thưởng thì doanh nghiệp phải thuê tổ chức kiểm định độc lập theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này để kiểm định lại trước khi đưa máy vào sử dụng.”
5. Sửa đổi
“a) Tổ chức kinh doanh các chủng loại, loại hình trò chơi điện tử có thưởng theo quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định này.”
6. Sửa đổi
“1. Doanh nghiệp chỉ được xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập, hoạt động kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch và đã đăng ký kinh doanh ngành, nghề trò chơi điện tử có thưởng theo quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp.
…
3. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, bao gồm:
đ) Có vốn điều lệ tối thiểu là 200 tỷ đồng;”
7. Bãi bỏ
“2. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo việc xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp, trong đó có đăng ký kinh doanh ngành, nghề trò chơi điện tử có thưởng.
3. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo việc xuất trình bản chính để đối chiếu Quyết định xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.
…
10. Danh sách, lý lịch, bản sao các văn bằng có chứng thực của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc bản sao kèm theo việc xuất trình bản chính để đối chiếu chứng minh năng lực trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người quản lý điều hành”.
8. Bổ sung
“d) Sau khi được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp có trách nhiệm làm thủ tục điều chỉnh, bổ sung ngành, nghề kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật trước khi tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.”
9. Sửa đổi
“Điều 24. Phí cấp phép
Phí cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp Luật về phí, lệ phí do Bộ Tài chính hướng dẫn.”
10. Sửa đổi
“Điều 27. Quảng cáo
1. Chỉ những doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh và doanh nghiệp quy định tại Điều 51 Nghị định này mới được quảng cáo hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.
2. Nội dung quảng cáo bao gồm:
a) Tên, địa chỉ doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng;
b) Tên trò chơi điện tử có thưởng;
c) Vị trí điểm kinh doanh;
d) Đối tượng được phép chơi theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
3. Vị trí, hình thức quảng cáo
Doanh nghiệp chỉ được quảng cáo dưới hình thức bảng, biển hiệu đặt bên trong cơ sở lưu trú du lịch đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng nhưng phải đảm bảo người bên ngoài không nghe được, không nhìn thấy được nội dung quảng cáo.
4. Ngoài các quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, doanh nghiệp không được quảng cáo hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dưới mọi hình thức và tuân thủ các quy định khác của pháp luật về quảng cáo.”
11. Bãi bỏ
12. Sửa đổi
“3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp tổ chức hoạt động kinh doanh kiểm tra định kỳ 03 năm một lần để xem xét khả năng tiếp tục duy trì hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp hoặc kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật. Nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra việc tuân thủ đầy đủ các điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quy định tại điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 19 của Nghị định này.
Riêng đối với các doanh nghiệp quy định tại Điều 51 của Nghị định này, kiểm tra việc tuân thủ đầy đủ các điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định của pháp ;uật.
…
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan Công an từ cấp huyện trở lên quyết định kiểm tra đột xuất khi phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm quy định về đối tượng được phép chơi, về đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội, khi có tố giác tội phạm liên quan đến doanh nghiệp.”
13. Sửa đổi
14. Sửa đổi
…
4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục việc bố trí điểm kinh doanh đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và đúng địa điểm được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.”
15. Sửa đổi
16. Sửa đổi
“Điều 51. Quy định chuyển tiếp
Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong đó có hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng hoặc có văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được cấp hoặc văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép. Trường hợp có nhu cầu, doanh nghiệp làm thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định sau:
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bao gồm:
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo việc xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp còn hiệu lực, trong đó quy định kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng hoặc văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng;
- Hồ sơ chứng minh số lượng, chủng loại và loại hình máy trò chơi điện tử có thưởng thực tế doanh nghiệp đang kinh doanh theo quy định của pháp luật trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc văn bản cho phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (nếu có);
- Các hồ sơ quy định tại khoản 1, 3, 4, 5, 7, 8, 9 và 10 Điều 20 Nghị định này. Riêng đối với các doanh nghiệp không có cơ sở lưu trú du lịch không phải nộp hồ sơ quy định tại khoản 3, 4 Điều 20 Nghị định này.
2. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đến Bộ Tài chính. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cho doanh nghiệp, trong đó:
a) Số lượng, chủng loại và loại hình máy trò chơi điện tử có thưởng doanh nghiệp được phép kinh doanh xác định theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo số lượng, chủng loại và loại hình máy trò chơi điện tử có thưởng thực tế doanh nghiệp đang kinh doanh theo quy định của pháp luật trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc văn bản cho phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp có sự khác biệt về số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng thì doanh nghiệp được phép kinh doanh theo số lượng cao nhất.
Riêng đối với doanh nghiệp chưa tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng thì số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng doanh nghiệp được phép kinh doanh xác định theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không quy định cụ thể về số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng thì doanh nghiệp được phép kinh doanh theo số lượng quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này.
b) Thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh tối đa bằng thời hạn hoạt động còn lại được quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không quy định cụ thể thời hạn kinh doanh thì thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.”
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
2. Đối với các doanh nghiệp đã nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh và được Bộ Tài chính thông báo về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 67/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế
- 2Nghị định 77/2016/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liểu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công thương
- 3Nghị định 160/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển
- 4Công văn 959/BKHĐT-ĐTNN năm 2020 hướng dẫn thủ tục đầu tư cho Nhà đầu tư Nhật Bản đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh trò chơi điện tử không có thưởng do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5Nghị định 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài
- 1Nghị định 86/2013/NĐ-CP kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài
- 2Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTC năm 2017 hợp nhất Nghị định về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 3Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BTC năm 2019 hợp nhất Nghị định về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài
- 5Nghị định 137/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh đặt cược và trò chơi có thưởng
- 1Luật Đầu tư 2014
- 2Luật Doanh nghiệp 2014
- 3Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 4Nghị định 67/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế
- 5Nghị định 77/2016/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liểu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công thương
- 6Nghị định 160/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển
- 7Thông tư 57/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 11/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 86/2013/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 959/BKHĐT-ĐTNN năm 2020 hướng dẫn thủ tục đầu tư cho Nhà đầu tư Nhật Bản đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh trò chơi điện tử không có thưởng do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
Nghị định 175/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 86/2013/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài
- Số hiệu: 175/2016/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/12/2016
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 53 đến số 54
- Ngày hiệu lực: 15/02/2017
- Ngày hết hiệu lực: 11/02/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
