Nghị định số 153/2007/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006. Văn bản này thiết lập các khuôn khổ pháp lý quan trọng liên quan đến điều kiện bất động sản đưa vào kinh doanh, mức vốn pháp định của doanh nghiệp, phương thức huy động vốn ứng trước, năng lực tài chính của chủ đầu tư, quy trình chuyển nhượng dự án, cũng như công tác đào tạo, cấp chứng chỉ hành nghề môi giới, định giá và quản lý sàn giao dịch bất động sản.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào hoạt động kinh doanh bất động sản hoặc cung cấp các dịch vụ bất động sản trên lãnh thổ Việt Nam.
Các quy định cốt lõi của Nghị định 153/2007/NĐ-CP
1. Quy định về các loại bất động sản được phép đưa vào kinh doanh
- Các loại nhà, công trình xây dựng được phép kinh doanh bao gồm công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật.
- Nghị định nghiêm cấm đưa vào kinh doanh các loại tài sản công bao gồm: nhà ở công vụ, trụ sở cơ quan nhà nước, công trình bí mật nhà nước, công trình an ninh, quốc phòng, và các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh thuộc sở hữu nhà nước.
- Quyền sử dụng đất được tham gia thị trường bất động sản phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về đất đai và phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 7 của Luật Kinh doanh bất động sản.
2. Quy định về vốn pháp định của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
- Tất cả các doanh nghiệp, hợp tác xã khi đăng ký ngành nghề kinh doanh bất động sản phải có mức vốn pháp định tối thiểu là 6 (sáu) tỷ đồng Việt Nam.
- Việc xác nhận và đăng ký vốn pháp định được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác xã và đăng ký kinh doanh.
3. Nguyên tắc mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo hình thức ứng tiền trước
- Phương thức huy động vốn: Việc ứng tiền trước phải thực hiện làm nhiều lần. Lần đầu tiên chỉ được huy động khi chủ đầu tư đã bắt đầu triển khai xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo đúng tiến độ và nội dung dự án được phê duyệt. Các lần huy động tiếp theo phải căn cứ vào tiến độ xây dựng thực tế của công trình. Đối với dự án khu nhà ở, ngoài quy định này còn phải tuân thủ pháp luật về nhà ở.
- Trách nhiệm sử dụng vốn: Chủ đầu tư có nghĩa vụ sử dụng toàn bộ nguồn tiền ứng trước của khách hàng đúng mục đích đầu tư tạo lập bất động sản của chính dự án đó.
- Quyền lợi về giá: Khách hàng ứng tiền trước được bảo đảm hưởng mức giá mua hoặc giá chuyển nhượng tại thời điểm ký kết hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
- Xử lý vi phạm tiến độ và chất lượng từ phía chủ đầu tư: Nếu chủ đầu tư bàn giao bất động sản chậm tiến độ, họ phải trả lãi cho khách hàng tính trên số tiền đã ứng trước theo lãi suất vay của ngân hàng thương mại tại thời điểm bàn giao tương ứng với thời gian chậm tiến độ. Trường hợp bàn giao không đúng chất lượng, thời hạn hoặc vi phạm cam kết, khách hàng có quyền yêu cầu khắc phục, bồi thường thiệt hại hoặc đơn phương chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng. Khi đó, chủ đầu tư phải hoàn trả toàn bộ tiền ứng trước cộng với tiền lãi phát sinh theo lãi suất vay ngân hàng thương mại.
- Trách nhiệm của khách hàng: Nếu khách hàng không thực hiện đúng cam kết ứng tiền trước, họ phải chịu phạt hợp đồng và trả lãi suất chậm trả cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư có quyền yêu cầu thực hiện đúng cam kết, bồi thường thiệt hại hoặc đơn phương chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng, khách hàng phải chịu phạt và chịu trách nhiệm về thiệt hại gây ra.
4. Điều kiện năng lực tài chính đối với chủ đầu tư dự án
- Chủ đầu tư các dự án khu đô thị mới, khu nhà ở, và hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp phải sở hữu nguồn vốn tự có để thực hiện dự án theo tỷ lệ quy định.
- Tỷ lệ vốn tối thiểu: Đối với dự án khu đô thị mới và hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, vốn chủ sở hữu không được thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đã phê duyệt. Đối với dự án khu nhà ở, tỷ lệ này là không thấp hơn 15% (nếu quy mô đất dưới 20 ha) và không thấp hơn 20% (nếu quy mô đất từ 20 ha trở lên).
- Xác định vốn chủ sở hữu: Vốn thuộc sở hữu của chủ đầu tư là vốn thực có tính đến năm trước liền kề, được thể hiện trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập xác nhận. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, phải có văn bản xác nhận từ cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Chủ đầu tư cũng phải lập danh mục các dự án đang thực hiện để chứng minh năng lực tài chính tổng thể.
5. Quy định về chuyển nhượng toàn bộ dự án bất động sản
- Khái niệm: Chuyển nhượng toàn bộ dự án là việc chuyển giao toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp từ chủ đầu tư cũ sang chủ đầu tư mới thông qua hợp đồng bằng văn bản và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
- Điều kiện chuyển nhượng: Dự án không thuộc diện bị thu hồi; đã được phê duyệt hợp pháp; chủ đầu tư đã có quyền sử dụng đất (quyết định giao đất, thuê đất hoặc giấy chứng nhận); đã hoàn thành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng (toàn bộ hoặc theo giai đoạn tương ứng); và chủ đầu tư mới phải đáp ứng đầy đủ năng lực tài chính, có cam kết thực hiện đúng tiến độ.
- Thủ tục thực hiện: Chủ đầu tư nộp hồ sơ lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản cho phép hoặc không cho phép chuyển nhượng. Đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, UBND cấp tỉnh sẽ lấy ý kiến các bộ ngành liên quan để báo cáo Thủ tướng quyết định.
- Hợp đồng chuyển nhượng: Do hai bên tự thỏa thuận, phải xác định rõ chủ đầu tư mới kế thừa toàn bộ nghĩa vụ của chủ đầu tư cũ đối với khách hàng và các bên liên quan. Hợp đồng phải được thông báo công khai cho khách hàng và cơ quan quản lý.
- Xử lý vi phạm của chủ đầu tư: Cơ quan nhà nước sẽ thu hồi quyết định cho phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư nếu chủ đầu tư vi phạm pháp luật về xây dựng, quy hoạch, đất đai mà không khắc phục, hoặc không triển khai dự án sau 12 tháng nhận bàn giao đất, hoặc chậm tiến độ quá 24 tháng. Chủ đầu tư bị thu hồi dự án sẽ bị cấm làm chủ đầu tư các dự án kinh doanh bất động sản mới trong thời gian 02 năm.
6. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và cấp chứng chỉ hành nghề bất động sản
- Yêu cầu đào tạo: Cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực môi giới, định giá và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản bắt buộc phải trải qua các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và pháp luật theo chương trình khung do Bộ Xây dựng ban hành.
- Điều kiện đối với cơ sở đào tạo: Phải có đăng ký kinh doanh hoặc chức năng đào tạo; có chương trình, giáo trình phù hợp chương trình khung của Bộ Xây dựng; giảng viên có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế. Cơ sở đào tạo phải công bố thông tin trên Website Bộ Xây dựng và báo cáo định kỳ 06 tháng cho Sở Xây dựng.
- Điều kiện cấp chứng chỉ môi giới: Cá nhân không phải là cán bộ, công chức nhà nước; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không bị cấm hành nghề hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; và đã hoàn thành khóa đào tạo môi giới bất động sản.
- Điều kiện cấp chứng chỉ định giá: Ngoài các điều kiện tương tự như chứng chỉ môi giới, cá nhân xin cấp chứng chỉ định giá bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp từ trình độ cao đẳng hoặc đại học trở lên.
- Thủ tục và giá trị chứng chỉ: Hồ sơ nộp tại cơ quan có thẩm quyền do UBND cấp tỉnh quy định. Thời hạn cấp chứng chỉ là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Lệ phí cấp chứng chỉ là 200.000 đồng. Chứng chỉ có giá trị sử dụng trên phạm vi toàn quốc. Người nước ngoài có chứng chỉ do nước ngoài cấp được công nhận nếu dịch thuật công chứng và gửi cơ quan quản lý địa phương.
- Thu hồi chứng chỉ: Chứng chỉ sẽ bị thu hồi trong các trường hợp người sở hữu mất năng lực hành vi dân sự, kê khai hồ sơ không trung thực, tẩy xóa chứng chỉ, cho mượn hoặc cho thuê chứng chỉ, hoặc vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc hành nghề. Người bị thu hồi chứng chỉ sẽ không được cấp lại trong vòng 05 năm.
- Điều hành sàn giao dịch: Người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo quản lý sàn giao dịch và không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề.
7. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- Bộ Xây dựng: Chịu trách nhiệm chính trước Chính phủ về quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh bất động sản; ban hành chương trình khung đào tạo, mẫu chứng chỉ hành nghề; xây dựng hệ thống thông tin thị trường bất động sản; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trên phạm vi cả nước.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn quản lý và quy định cụ thể về quyền sử dụng các loại đất được phép đưa vào kinh doanh.
- Bộ Tài chính: Hướng dẫn các chính sách về thuế, phí, lệ phí và bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động định giá bất động sản.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Nghiên cứu ban hành cơ chế tín dụng hỗ trợ và hướng dẫn quy trình thanh toán giao dịch bất động sản qua hệ thống ngân hàng nhằm đảm bảo an toàn giao dịch.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Thực hiện quản lý nhà nước tại địa phương; quyết định cho phép đầu tư hoặc chuyển nhượng dự án theo thẩm quyền; chỉ đạo việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề; thanh tra, kiểm tra và báo cáo định kỳ cho Bộ Xây dựng.
8. Quy định chuyển tiếp và lộ trình áp dụng
- Các tổ chức, cá nhân đã đăng ký kinh doanh bất động sản trước ngày Nghị định có hiệu lực được tiếp tục hoạt động mà không cần đăng ký lại. Tuy nhiên, nếu chưa đủ nhân sự có chứng chỉ hành nghề môi giới, định giá thì phải bổ sung đầy đủ trước ngày 01 tháng 01 năm 2009.
- Trong giai đoạn chuyển tiếp từ khi Nghị định có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2008, các tổ chức, cá nhân đăng ký mới dịch vụ môi giới, định giá, sàn giao dịch vẫn được cấp đăng ký kinh doanh nhưng phải cam kết bổ sung đủ chứng chỉ trước ngày 31 tháng 12 năm 2008. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009, việc có đủ chứng chỉ là điều kiện bắt buộc ngay khi đăng ký kinh doanh.
- Thẩm định viên về giá và kỹ sư định giá xây dựng được phép thực hiện dịch vụ định giá bất động sản đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2008. Sau thời hạn này, nếu muốn tiếp tục hành nghề định giá bất động sản, các cá nhân này phải học bổ sung các môn còn thiếu theo chương trình khung của Bộ Xây dựng để được cấp chứng chỉ định giá bất động sản chính thức.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 153/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này. Bộ trưởng Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT |
| Số: 153/2007/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2007 |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
NGHỊ ĐỊNH:
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản về các loại bất động sản được đưa vào kinh doanh; vốn pháp định đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản; mua bán nhà, công trình xây dựng theo hình thức ứng tiền trước; điều kiện năng lực tài chính của chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản; chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và cấp chứng chỉ môi giới, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao địch bất động sản; quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bất động sản.
Điều 2. Các loại bất động sản được đưa vào kinh doanh
2. Quyền sử dụng đất được tham gia thị trường bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Bất động sản là nhà, công trình xây dựng và quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 7 của Luật Kinh doanh bất động sản thì mới được đưa vào kinh doanh.
4. Căn cứ tình hình thực tế phát triển kinh tế - xã hội và thị trường bất động sản, Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung các loại bất động sản được đưa vào kinh doanh và các bất động sản khác quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 của Luật Kinh doanh bất động sản cho phù hợp với tình hình thực tế.
Điều 3. Vốn pháp định đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản
Điều 4. Mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo hình thức ứng tiền trước
Chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản và khách hàng được thỏa thuận trong hợp đồng về việc mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo hình thức ứng tiền trước phải bảo đảm các nguyên tắc và yêu cầu sau đây:
1. Việc ứng tiền trước phải được thực hiện nhiều lần, lần đầu chỉ được huy động khi chủ đầu tư đã bắt đầu triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo tiến độ và nội dung của dự án đã được phê duyệt. Các lần huy động tiền ứng trước tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng nhà, công trình đó;
Đối với dự án khu nhà ở thì ngoài việc phải thực hiện theo quy định nêu trên còn phải thực hiện theo các quy định của pháp luật về nhà ở;
2. Chủ đầu tư phải sử dụng đúng mục đích tiền ứng trước của khách hàng để đầu tư tạo lập bất động sản;
3. Khách hàng ứng tiền trước được hưởng giá mua, giá chuyển nhượng bất động sản tại thời điểm ký hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
4. Trường hợp chủ đầu tư giao bất động sản chậm tiến độ ghi trong hợp đồng thì phải chịu trách nhiệm với khách hàng theo hợp đồng và phải trả cho khách hàng một khoản tiền lãi của phần tiền ứng trước tính theo lãi suất vay ngân hàng thương mại tại thời điểm giao bất động sản tương ứng với thời gian chậm tiến độ;
Trường hợp chủ đầu tư giao nhà, công trình xây dựng không đúng chất lượng, thời hạn và các cam kết trong hợp đồng thì chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm với khách hàng; khách hàng có quyền yêu cầu chủ đầu tư có biện pháp khắc phục kịp thời và bồi thường thiệt hại do lỗi của chủ đầu tư gây ra, nếu chủ đầu tư không thực hiện thì khách hàng có quyền đơn phương chấm dứt hoặc huỷ bỏ hợp đồng và chủ đầu tư phải hoàn trả toàn bộ số tiền khách hàng đã ứng trước và một khoản tiền lãi của phần tiền ứng trước theo lãi suất vay ngân hàng thương mại;
5. Trường hợp khách hàng không thực hiện đúng cam kết về việc ứng tiền trước trong hợp đồng thì phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư theo hợp đồng và phải trả cho chủ đầu tư một khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tính theo lãi suất vay ngân hàng thương mại tại thời điểm trả tiền tương ứng với thời gian chậm trả. Chủ đầu tư có quyền yêu cầu khách hàng thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng và bồi thường thiệt hại do lỗi của khách hàng gây ra, nếu khách hàng không thực hiện thì chủ đầu tư có quyền đơn phương chấm dứt hoặc huỷ bỏ hợp đồng, khách hàng chịu phạt theo hợp đồng và chịu trách nhiệm về thiệt hại do việc vi phạm hợp đồng gây ra;
6. Việc chọn lãi suất vay ngân hàng thương mại quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này phải được thỏa thuận trong hợp đồng.
1. Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp phải có vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án theo quy định sau đây:
a) Đối với dự án khu đô thị mới và dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp thì không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án đã được phê duyệt;
b) Đối với dự án khu nhà ở thì không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên đã được phê duyệt.
2. Tổng mức đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp thực hiện theo các quy định của pháp luật tương ứng.
3. Vốn thuộc sở hữu của chủ đầu tư là vốn thực có của chủ đầu tư tính đến năm trước liền kề với năm chủ đầu tư thực hiện dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp được thể hiện trong báo cáo tài chính của chủ đầu tư và phải được kiểm toán độc lập xác nhận. Trường hợp chủ đầu tư là doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập thì phải có văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Chủ đầu tư có trách nhiệm chứng minh năng lực tài chính của mình để thực hiện dự án thông qua việc lập danh mục các dự án đang thực hiện đầu tư, trong đó nêu rõ tổng vốn đầu tư của từng dự án.
1. Chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp là việc chuyển nhượng toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp từ chủ đầu tư cũ sang chủ đầu tư mới thông qua hợp đồng bằng văn bản và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
2. Trong trường hợp dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp đang thực hiện dở dang mà chủ đầu tư gặp khó khăn, không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện dự án theo đúng tiến độ và nội dung dự án đã được phê duyệt hoặc chủ đầu tư không còn nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án thì chủ đầu tư lập hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cho phép chuyển nhượng toàn bộ dự án đó cho chủ đầu tư khác.
3. Cơ quan cho phép đầu tư là cơ quan cho phép chuyển nhượng dự án. Việc xem xét, cho phép chuyển nhượng dự án phải đảm bảo dự án không bị gián đoạn, không làm thay đổi mục tiêu và đảm bảo quyền, nghĩa vụ của khách hàng và các bên liên quan khác.
4. Điều kiện, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ dự án được thực hiện theo quy định tại
5. Chủ đầu tư cũ có trách nhiệm thông báo kịp thời, đầy đủ, công khai và giải quyết thỏa đáng quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và các bên liên quan khác.
6. Chủ đầu tư mới có trách nhiệm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ và được hưởng mọi quyền, lợi ích của chủ đầu tư dự án theo quy định tại Điều 19, Điều 20 của Luật Kinh doanh bất động sản, các quy định trong văn bản cho phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp đồng chuyển nhượng dự án do hai bên ký kết.
Dự án được chuyển nhượng toàn bộ khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Dự án không thuộc đối tượng bị xử lý theo quy định tại
2. Dự án đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật;
3. Chủ đầu tư đã có quyền sử dụng đất thông qua hợp đồng thuê đất hoặc quyết định giao đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
4. Phải hoàn thành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của toàn bộ dự án hoặc theo giai đoạn và phải có các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng với nội dung, tiến độ thực hiện dự án đã được phê duyệt;
5. Chủ đầu tư mới phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Là tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản có các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật Kinh doanh bất động sản và
b) Đáp ứng điều kiện về tài chính đối với chủ đầu tư dự án theo quy định tại
c) Có văn bản cam kết thực hiện dự án theo đúng tiến độ được phê duyệt.
1. Đối với dự án do Ủy ban nhận dân cấp tỉnh cho phép đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết. Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến các cơ quan liên quan để báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Chủ đầu tư gửi hồ sơ xin chuyển nhượng toàn bộ dự án đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án. Hồ sơ xin chuyển nhượng toàn bộ dự án bao gồm:
a) Đơn xin chuyển nhượng toàn bộ dự án phải nêu rõ lý do chuyển nhượng; tình hình thực hiện đầu tư dự án tính đến thời điểm xin chuyển nhượng; đề xuất chủ đầu tư mới; phương án giải quyết quyền lợi, nghĩa vụ của khách hàng và các bên liên quan;
b) Văn bản cho phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Hồ sơ dự án đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật;
d) Hợp đồng thuê đất hoặc quyết định giao đất hoặc giấy chứng nhận quyển sử dụng đất;
đ)
3. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, trả lời bằng văn bản cho chủ đầu tư về việc cho phép hoặc không cho phép chuyển nhượng toàn bộ dự án.
1. Hơp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án do hai bên thỏa thuận, trong đó phải xác định rõ chủ đầu tư mới có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của chủ đầu tư cũ với khách hàng, các bên liên quan và các nghĩa vụ khác theo nội dung dự án đã được phê duyệt.
2. Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án phải được chủ đầu tư cũ thông báo đến khách hàng, các bên liên quan để thực hiện và các cơ quan liên quan để theo dõi, quản lý.
1. Cơ quan cho phép đầu tư quyết định thu hồi văn bản cho phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư dự án để giao cho chủ đầu tư khác tiếp tục thực hiện dự án trong các trường hợp sau đây:
a) Chủ đầu tư vi phạm các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, quy hoạch, kiến trúc, quản lý đất đai mà không có giải pháp khắc phục kịp thời theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Chủ đầu tư không thực hiện đúng nội dung dự án hoặc sau 12 tháng, kể từ ngày nhận bàn giao đất mà không triển khai thực hiện dự án hoặc chậm tiến độ quá 24 tháng so với tiến độ được duyệt.
2. Chủ đầu tư có dự án bị thu hồi quy định tại khoản 1 Điều này không được giao làm chủ đầu tư các dự án kinh doanh bất động sản mới trong thời gian 02 năm, kể từ ngày dự án bị thu hồi.
3. Cơ quan quyết định thu hồi văn bản cho phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm:
a) Yêu cầu chủ đầu tư cũ giải quyết những tồn tại của dự án đảm bảo quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của khách hàng và các bên liên quan;
b) Thông báo và tổ chức lựa chọn chủ đầu tư mới để tiếp tục thực hiện dự án.
1. Cá nhân hoạt động môi giới, định giá bất động sản, quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và chuyên môn về môi giới, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản.
2. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có đủ các điều kiện quy định tại
3. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, định giá bất động sản, quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản và các nội dung khác đáp ứng yêu cầu của hoạt động kinh doanh và thị trường bất động sản.
Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Có đăng ký kinh doanh về đào tạo đối với doanh nghiệp hoặc có chức năng, nhiệm vụ đào tạo đối với các tổ chức khác;
2. Có chương trình, giáo trình, tài liệu phù hợp với chương trình khung do Bộ Xây dựng ban hành;
3. Giảng viên có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm giảng dạy đáp ứng yêu cầu của các môn học. Giảng viên là các nhà giáo chuyên nghiệp, các chuyên gia, các nhà quản lý, người có chứng chỉ và kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh bất động sản.
1. Trước khi tiến hành đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản, các cơ sở đào tạo phải đưa lên Website của Bộ Xây dựng các thông tin: tên và địa chỉ liên hệ của cơ sở; lĩnh vực, chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức; đội ngũ giảng viên. Khi tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản thì các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng phải thông báo bằng văn bản tới Sở Xây dựng địa phương, nơi tổ chức đào tạo.
2. Thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản quyết định và chịu trách nhiệm về các nội dung sau đây:
a) Tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản trong phạm vi đã đăng ký;
b) Phê duyệt chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dường kiến thức về môi giới, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản trên cơ sở chương trình khung của Bộ Xây dựng; bảo đảm trang bị cho học viên kiến thức pháp luật về hoạt động kinh doanh bất động sản và pháp luật có liên quan, kiến thức chuyên môn và kỹ năng môi giới, định giá bất động sản, quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản;
c) Thu học phí trên cơ sở bảo đảm đáp ứng chi phí đào tạo và phù hợp với các quy định của Nhà nước;
d) Tổ chức việc đánh giá kết quả học tập và cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành khoá đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho học viên.
3. Định kỳ 06 tháng một lần cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có trách nhiệm báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản tới Sở Xây dựng, nơi cơ sở đặt trụ sở chính.
Định kỳ hàng năm Sở Xây dựng có trách nhiệm báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản.
Bộ Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, phát hiện xử lý kịp thời các cơ sở có vi phạm trong việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản.
Điều 14. Điều kiện và hồ sơ cấp chứng chỉ môi giới bất động sản
1. Cá nhân được cấp chứng chỉ môi giới bất động sản khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Không phải là cán bộ, công chức nhà nước;
b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù;
c) Có giấy chứng nhận đã hoàn thành khoá đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản;
d) Có hồ sơ xin cấp chứng chỉ môi giới bất động sản theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Hồ sơ xin cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, bao gồm:
a) Đơn xin cấp chứng chỉ có dán ảnh và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi cư trú của người xin cấp chứng chỉ;
b) 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm chụp trong năm xin cấp chứng chỉ;
c) Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người xin cấp chứng chỉ;
d) Bản sao giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản.
Điều 15. Điều kiện và hồ sơ cấp chứng chỉ định giá bất động sản
1. Cá nhân được cấp chứng chỉ định giá bất động sản khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Không phải là cán bộ, công chức nhà nước;
b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù;
c) Có giấy chứng nhận đã hoàn thành khoá đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về định giá bất động sản;
d) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học;
đ) Có hồ sơ xin cấp chứng chỉ định giá bất động sản theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Hồ sơ xin cấp chứng chỉ định giá bất động sản, bao gồm:
a) Đơn xin cấp chứng chỉ có dán ảnh và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người xin cấp chứng chỉ;
b) 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm chụp trong năm xin cấp chứng chỉ;
c) Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người xin cấp chứng chỉ;
d) Bản sao giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về định giá bất động sản;
đ) Bản sao bằng tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học.
Điều 16. Trình tự, thủ tục và tổ chức cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản
1. Người xin cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản nộp hồ sơ xin cấp chứng chỉ tại cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và cấp chứng chỉ trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì phải trả lời bằng văn bản cho người xin cấp chứng chỉ biết rõ lý do trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ.
3. Người xin cấp chứng chỉ phải nộp một khoản lệ phí cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản là 200.000 (hai trăm nghìn) đồng. Cơ quan cấp chứng chỉ được sử dụng lệ phí này cho việc cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Bộ Xây dựng ban hành mẫu chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản để áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước.
1. Người xin cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin liên quan đến việc đào tạo, cấp chứng chỉ và quản lý hành nghề môi giới, định giá bất động sản;
b) Yêu cầu được cấp chứng chỉ đúng thời hạn khi có đủ điều kiện;
c) Được hành nghề môi giới bất động sản, định giá bất động sản theo đúng nội dung chứng chỉ được cấp;
d) Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm trong việc đào tạo, cấp chứng chỉ và quản lý hành nghề môi giới, định giá bất động sản theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Người xin cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản có các nghĩa vụ sau đây:
a) Nộp hồ sơ xin cấp chứng chỉ theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ xin cấp chứng chỉ của mình;
b) Nộp lệ phí theo quy định;
c) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan cấp chứng chỉ có trách nhiệm công khai các thông tin, thủ tục, hồ sơ về cấp chứng chỉ, chịu trách nhiệm về việc cấp chứng chỉ chậm, sai hoặc có hành vi tiêu cực, gây phiền hà cho người xin cấp chứng chỉ, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Cấp lại chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản
1. Người đã được cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản được đề nghị cấp lại chứng chỉ khi chứng chỉ cũ bị rách nát hoặc bị mất.
2. Hồ sơ xin cấp lại chứng chỉ bao gồm:
a) Đơn xin cấp lại chứng chỉ có dán ảnh;
b) 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm chụp trong năm xin cấp lại chứng chỉ;
c) Chứng chỉ cũ bị rách nát. Trường hợp mất chứng chỉ thì phải có giấy xác nhận của cơ quan đã cấp chứng chỉ nếu xin cấp lại chứng chỉ ở cơ quan khác.
3. Trình tự, thủ tục cấp lại chứng chỉ thực hiện theo quy định tại
4. Nội dung của chứng chỉ cấp lại được ghi như nội dung của chứng chỉ cũ.
Điều 19. Quản lý hành nghề môi giới bất động sản, định giá bất động sản
1. Cơ quan quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản ở địa phương, cơ quan cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản có trách nhiệm:
a) Quản lý hành nghề môi giới, định giá bất động sản tại địa phương theo quy định của pháp luật;
b) Kiểm tra, thanh tra và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
c) Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất (theo yêu cầu) tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng tình hình cấp, thu hồi chứng chỉ và quản lý hành nghề môi giới bất động sản, định giá bất động sản tại địa phương.
2. Người nước ngoài và người Việt
Điều 20. Thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, định giá bất động sản có trách nhiệm thu hồi chứng chỉ trong các trường hợp sau đây:
a) Người được cấp chứng chỉ mất năng lực hành vi dân sự;
b) Người được cấp chứng chỉ kê khai trong hồ sơ xin cấp chứng chỉ không trung thực;
c) Chứng chỉ bị tẩy xoá, sửa chữa;
d) Người được cấp chứng chỉ cho người khác mượn, thuê chứng chỉ để hành nghề;
đ) Người được cấp chứng chỉ vi phạm các nguyên tắc hành nghề quy định tại Điều 44, Điều 51 của Luật Kinh doanh bất động sản và nội dung ghi trong chứng chỉ;
e) Người được cấp chứng chỉ vi phạm các quy định đến mức bị thu hồi chứng chỉ theo quy định của pháp luật.
2. Người bị thu hồi chứng chỉ không được cấp lại chứng chỉ trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ.
Điều 21. Điều kiện đối với người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản
Người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù;
2. Có giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản;
3. Không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 22. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
1. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bất động sản, bao gồm:
a) Soạn thảo trình cấp có thẩm quyền ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động kinh doanh bất động sản;
b) Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chiến lược và chính sách phát triển thị trường bất động sản;
c) Chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản;
d) Quản lý việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản;
đ) Ban hành Chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới, định giá bất động sản, quản lý, điều hành sàn giao địch bất động sản; ban hành mẫu chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản; hướng dẫn quản lý đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và hành nghề môi giới, định giá bất động sản, quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản;
e) Thành lập và quản lý vận hành hệ thống thông tin về thị trường bất động sản và hoạt động kinh doanh bất động sản;
g) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh bất động sản;
h) Kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh bất động sản và quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý theo pháp luật;
i) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình hoạt động kinh doanh bất động sản trên phạm vi cả nước.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lý các loại đất tham gia thị trường bất động sản, ban hành quy định cụ thể về quyền sử dụng các loại đất được đưa vào kinh doanh theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản.
3. Bộ Tài chính trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn về chế độ thuế, phí, lệ phí, các nghĩa vụ tài chính khác áp dụng đối với hoạt động kinh doanh bất động sản; hướng dẫn về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp định giá bất động sản.
4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm nghiên cứu ban hành cơ chế hỗ trợ về tín dụng, hướng dẫn việc thanh toán trong các giao dịch kinh doanh bất động sản thông qua ngân hàng, tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam nhằm tạo điều kiện thuận lợi, an toàn cho các bên tham gia giao dịch.
5. Các Bộ, ngành liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản.
Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Thực hiện việc quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn do mình quản lý.
2. Cho phép đầu tư, chuyển nhượng các dự án kinh doanh bất động sản theo thẩm quyền.
3. Trực tiếp đầu tư, hỗ trợ đầu tư hoặc có chính sách khuyến khích đầu tư đối với các dự án khu đô thị mới, khu nhà ở, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại địa phương theo quy định của pháp luật.
4. Chỉ đạo và tổ chức việc cấp, thu hồi chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản; quy định cơ quan cấp chứng chỉ môi giới, định giá bất động sản bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đơn giản thủ tục và không phiền hà cho người xin cấp chứng chỉ.
Quản lý hành nghề môi giới bất động sản, định giá bất động sản, quản lý hoạt động của sàn giao dịch bất động sản và các dịch vụ bất động sản khác trên địa bàn.
5. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về kinh doanh bất động sản, tổ chức hệ thống thông tin về thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh.
6. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm về hoạt động kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật.
7. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình hoạt động và quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản tại địa phương.
2. Từ ngày Nghị định này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2008, tổ chức, cá nhân đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, dịch vụ định giá bất động sản, dịch vụ sàn giao dịch bất động sản nhưng chưa có đủ người có chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận thì vẫn được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với điều kiện chậm nhất ngày 31 tháng 12 năm 2008 phải bổ sung chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận theo đúng quy định.
Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009, tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, dịch vụ định giá bất động sản, dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có đủ người có chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận theo đúng quy định.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2009, cá nhân có thẻ thẩm định viên về giá và cá nhân có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng nếu kinh doanh dịch vụ định giá bất động sản thì phải có chứng chỉ định giá bất động sản. Để được cấp chứng chỉ định giá bất động sản thì cá nhân có thẻ thẩm định viên về giá, cá nhân có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng chỉ phải học bổ sung những môn còn thiếu so với chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về định giá bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành. Giấy chứng nhận đã học bổ sung các môn chưa học này thay cho giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về định giá bất động sản.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này./.
- 1Nghị định 101/2005/NĐ-CP về thẩm định giá
- 2Luật kinh doanh bất động sản 2006
- 3Nghị định 99/2007/NĐ-CP về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- 4Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 5Công văn số 223/BXD-QLN về việc hướng dẫn cụ thể một số vấn đề tại Nghị định 139/2007/NĐ-CP và Nghị định 153/2007/NĐ-CP do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Thông tư 13/2008/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 153/2007/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản do Bộ xây dựng ban hành
- 7Công văn số 84/BXD-QLN về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 153/2007/NĐ-CP và Thông tư 13/2008/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành
Nghị định 153/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Kinh doanh Bất động sản
- Số hiệu: 153/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/10/2007
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 739
- Ngày hiệu lực: 09/11/2007
- Ngày hết hiệu lực: 01/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
