Nghị định số 13/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2014, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật giáo dục quốc phòng và an ninh. Văn bản tập trung vào các nội dung cốt lõi bao gồm: thẩm quyền triệu tập và cơ sở bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng; quy trình xây dựng, phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng; quản lý giấy chứng nhận; tiêu chuẩn trình độ của giáo viên, giảng viên; điều kiện mở ngành đào tạo; và cơ chế bảo đảm nguồn kinh phí cùng các nội dung chi cụ thể của từng cơ quan, tổ chức.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giáo dục quốc phòng và an ninh về bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng trong cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, cá nhân tiêu biểu và người có uy tín trong cộng đồng dân cư. Đồng thời, Nghị định áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh trên phạm vi cả nước.
Thẩm quyền triệu tập đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh
Nghị định phân định rõ thẩm quyền triệu tập bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh đối với từng nhóm đối tượng cụ thể:
- Đối tượng trong cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội:
- Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương: Quyết định triệu tập đối tượng 1 (gồm cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý, người được Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, đại biểu Quốc hội).
- Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh quân khu / Chủ tịch Hội đồng thành phố Hà Nội: Quyết định triệu tập đối tượng 2 (gồm cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương quản lý; cán bộ lãnh đạo cấp cục, vụ và tương đương; đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh).
- Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp tỉnh: Quyết định triệu tập đối tượng 3 (gồm cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ cấp huyện quản lý; đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện; cán bộ lãnh đạo cấp phòng và tương đương thuộc cơ quan cấp tỉnh và Trung ương trên địa bàn).
- Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp huyện: Quyết định triệu tập đối tượng 4 (gồm cán bộ, công chức, viên chức quản lý, đảng viên trong cơ quan thuộc huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã).
- Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp xã: Quyết định triệu tập cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách cấp xã, trưởng thôn, tổ trưởng dân phố, trưởng các đoàn thể ở thôn và đảng viên không thuộc các nhóm đối tượng trên.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức của Trung ương, tỉnh có trụ sở trên địa bàn cấp huyện: Quyết định triệu tập cán bộ, công chức, viên chức quản lý, đảng viên thuộc quyền quản lý (thuộc đối tượng 4).
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an: Quy định thẩm quyền triệu tập đối với sĩ quan cấp tá, cấp úy, người quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, đảng viên trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
- Đối tượng trong doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập:
- Chủ tịch Hội đồng cấp tỉnh: Triệu tập người quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập tương đương đối tượng 3.
- Chủ tịch Hội đồng cấp huyện: Triệu tập người quản lý doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước tương đương đối tượng 4.
- Đối tượng là cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư:
- Chủ tịch Hội đồng cấp tỉnh: Triệu tập các chức sắc tôn giáo cao cấp (thành viên Hội đồng Chứng minh, Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam; Giám mục, Hồng y giáo phận Công giáo; chức sắc tương đương của các tôn giáo khác), người đứng đầu trường đào tạo tôn giáo, các nhà hoạt động văn hóa, xã hội, khoa học, nghệ thuật trên địa bàn.
- Chủ tịch Hội đồng cấp huyện: Triệu tập chức việc tôn giáo, già làng, trưởng họ tộc trên địa bàn.
Hệ thống cơ sở bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh
Hoạt động bồi dưỡng được thực hiện tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chuyên trách tương ứng với từng đối tượng:
- Học viện Quốc phòng: Bồi dưỡng cho đối tượng 1.
- Học viện Chính trị và Trường quân sự quân khu: Học viện Chính trị bồi dưỡng cho đối tượng 2 thuộc bộ, ngành Trung ương trên địa bàn Hà Nội; trường quân sự quân khu bồi dưỡng cho đối tượng 2 trên địa bàn quân khu.
- Trường quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội: Bồi dưỡng cho đối tượng 2, đối tượng 3 và tương đương của thành phố Hà Nội.
- Trường quân sự cấp tỉnh: Bồi dưỡng cho đối tượng 3 và tương đương trên địa bàn tỉnh.
- Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện: Bồi dưỡng cho đối tượng 4 thuộc huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, chức việc tôn giáo, già làng, trưởng họ tộc trên địa bàn.
- Trường chính trị cấp tỉnh: Bồi dưỡng cho các cá nhân tiêu biểu, chức sắc tôn giáo cấp tỉnh.
- Cơ sở thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an: Do Bộ trưởng hai Bộ quy định cụ thể để bồi dưỡng cho sĩ quan cấp tá, cấp úy, người quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, đảng viên thuộc lực lượng vũ trang.
Quy trình xây dựng và phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng
Kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh được xây dựng hằng năm hoặc theo giai đoạn với trình tự chặt chẽ:
- Đối với đối tượng 1: Cơ quan Thường trực Hội đồng Trung ương chủ trì phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Nội vụ xây dựng kế hoạch, giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào tháng 7 hằng năm hoặc theo giai đoạn.
- Đối với đối tượng 2: Cơ quan Thường trực Hội đồng quân khu hoặc Hội đồng thành phố Hà Nội xây dựng kế hoạch, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt vào tháng 6 hằng năm.
- Đối với đối tượng 3 và cá nhân tiêu biểu: Cơ quan Thường trực Hội đồng cấp tỉnh phối hợp với Ban Tổ chức cấp ủy, Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt vào tháng 7 hằng năm.
- Đối với đối tượng 4, chức việc tôn giáo, già làng, trưởng họ tộc: Cơ quan Thường trực Hội đồng cấp huyện, Hội đồng cấp xã và người đứng đầu cơ quan Trung ương/tỉnh trên địa bàn huyện xây dựng kế hoạch, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt vào tháng 7 hằng năm.
- Nội dung kế hoạch bắt buộc: Phải thể hiện rõ mục đích, yêu cầu, nội dung chương trình, thành phần, đối tượng bồi dưỡng, thời gian, địa điểm, điều kiện bảo đảm và tổ chức thực hiện.
Mẫu giấy chứng nhận và công tác quản lý giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh được quản lý thống nhất:
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành mẫu giấy chứng nhận áp dụng chung trên phạm vi cả nước.
- Giám đốc Học viện Quốc phòng quyết định việc in, cấp, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận cho đối tượng 1.
- Giám đốc Học viện Chính trị và Hiệu trưởng trường quân sự quân khu quyết định đối với đối tượng 2 thuộc thẩm quyền.
- Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh thành phố Hồ Chí Minh và Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh chịu trách nhiệm bảo đảm phôi giấy chứng nhận cho các đối tượng thuộc địa bàn quản lý.
- Người đứng đầu các cơ sở bồi dưỡng (trường quân sự cấp tỉnh, trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, trường chính trị cấp tỉnh) và người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định việc cấp, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận theo thẩm quyền bồi dưỡng thực tế.
Trình độ chuẩn của giáo viên, giảng viên và lộ trình thực hiện
Nghị định đặt ra yêu cầu cao về trình độ chuyên môn đối với đội ngũ giảng dạy:
- Tiêu chuẩn đối với giáo viên: Phải có bằng cử nhân giáo dục quốc phòng và an ninh; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác kèm theo chứng chỉ đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh; hoặc có văn bằng 2 về chuyên ngành đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh.
- Tiêu chuẩn đối với giảng viên: Phải có bằng cử nhân giáo dục quốc phòng và an ninh trở lên; hoặc là cán bộ quân đội, công an có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác kèm theo chứng chỉ đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
- Lộ trình đạt chuẩn: Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện đề án đào tạo nhằm đạt mục tiêu:
- Đến hết năm 2016: Đạt trên 70% giáo viên và trên 50% giảng viên đạt trình độ chuẩn.
- Đến hết năm 2020: Đạt trên 90% giáo viên và trên 70% giảng viên đạt trình độ chuẩn.
Điều kiện để cơ sở giáo dục được phép đào tạo giáo viên, giảng viên
Các cơ sở giáo dục đại học và trường của lực lượng vũ trang nhân dân muốn mở ngành đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh phải đáp ứng đủ 5 điều kiện:
- Có đội ngũ giảng viên cơ hữu đảm nhận tối thiểu 70% khối lượng chương trình đào tạo, trong đó có ít nhất 01 tiến sĩ và 03 thạc sĩ đúng chuyên ngành đăng ký.
- Sử dụng chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Có đầy đủ cơ sở vật chất, mặt bằng, kết cấu hạ tầng, giảng đường, thao trường, bãi tập, phòng học chuyên dùng bảo đảm việc giảng dạy, học tập và rèn luyện tập trung theo nếp sống quân sự.
- Có thư viện, phòng tra cứu thông tin, phần mềm quản lý và đầy đủ nguồn tài liệu, sách, giáo trình, bài giảng, tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước.
- Có đơn vị quản lý chuyên trách đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ quản lý hoạt động đào tạo trình độ đại học ngành này.
Nguồn kinh phí và nội dung chi cho giáo dục quốc phòng và an ninh
Nguồn tài chính bảo đảm cho hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh được phân định rõ ràng theo phân cấp ngân sách và trách nhiệm của từng cơ quan:
- Nguồn kinh phí: Bao gồm ngân sách trung ương (bảo đảm cho các Bộ, ngành); ngân sách địa phương (bảo đảm cho địa phương); kinh phí tự bảo đảm của doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp; và các khoản đầu tư, tài trợ, thu hợp pháp khác.
- Nội dung chi của Bộ Quốc phòng: Chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, giáo trình, in giấy chứng nhận; bảo đảm bồi dưỡng cho đối tượng 1, đối tượng 2 và lực lượng quân đội; đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên; bảo đảm vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, trang bị kỹ thuật, thiết bị dạy học chuyên dùng toàn quốc; bảo đảm trang phục dùng chung cho sinh viên tại các trung tâm; quy hoạch, xây dựng, nâng cấp các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc nhà trường quân đội; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế; thanh tra, kiểm tra, khen thưởng.
- Nội dung chi của địa phương: Chi xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương; bồi dưỡng, tập huấn cho tuyên truyền viên, giáo viên, giảng viên thuộc quyền; thực hiện giáo dục trong các trường từ THPT đến đại học của địa phương; bồi dưỡng cho các đối tượng thuộc thẩm quyền triệu tập của cấp tỉnh, huyện, xã; bảo đảm phương tiện, vật chất, tài liệu cho cơ sở giáo dục địa phương; hoạt động của Hội đồng các cấp ở địa phương; quy hoạch, xây dựng công trình phục vụ giáo dục quốc phòng và an ninh tại địa phương.
- Nội dung chi của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội: Chi xây dựng văn bản hướng dẫn theo thẩm quyền; thực hiện giáo dục, bồi dưỡng, tuyên truyền; bảo đảm phương tiện, tài liệu cho các đơn vị thuộc quyền; xây dựng, nâng cấp cơ sở giáo dục, bồi dưỡng thuộc quyền quản lý; kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết.
- Nội dung chi của doanh nghiệp ngoài nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập: Chi bảo đảm chế độ, quyền lợi cho người lao động khi tham gia bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh; chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh cho người lao động tại đơn vị.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định số 13/2014/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2014. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các nội dung được giao. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2014/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2014 |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật giáo dục quốc phòng và an ninh ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giáo dục quốc phòng và an ninh.
Nghị định này quy định chi tiết thi hành: Điều 17, Khoản 3 Điều 23, Khoản 3 Điều 24, Khoản 4 Điều 29, Khoản 4 Điều 30 của Luật giáo dục quốc phòng và an ninh; xây dựng, phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh; thẩm quyền quy định mẫu giấy chứng nhận và quản lý giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh.
Điều 2. Thẩm quyền triệu tập đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh
1. Đối tượng trong cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
Đối tượng quy định tại Điểm này gọi là đối tượng 1;
b) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh quân khu quyết định triệu tập đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) quản lý, cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cục, vụ và tương đương thuộc cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước có trụ sở trên địa bàn quân khu, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo kế hoạch được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt;
Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh thành phố Hà Nội quyết định triệu tập đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ thành ủy quản lý, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cục, vụ và tương đương thuộc cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước có trụ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội theo kế hoạch được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt;
Đối tượng quy định tại điểm này gọi là đối tượng 2;
c) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp tỉnh quyết định triệu tập đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) quản lý, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện; cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương thuộc cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh và của Trung ương có trụ sở trên địa bàn cấp tỉnh theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
Đối tượng quy định tại điểm này gọi là đối tượng 3;
d) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp huyện quyết định triệu tập cán bộ, công chức, viên chức quản lý, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam trong cơ quan, tổ chức thuộc huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;
đ) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp xã quyết định triệu tập cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố (gọi chung là thôn); trưởng các đoàn thể ở thôn, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam không thuộc đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản này theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;
e) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của Trung ương, tỉnh có trụ sở trên địa bàn cấp huyện quyết định triệu tập cán bộ, công chức, viên chức quản lý, đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam thuộc quyền không thuộc đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;
Đối tượng quy định tại các Điểm d, đ và e Khoản này gọi là đối tượng 4;
g) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thẩm quyền triệu tập bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho sĩ quan cấp tá, cấp úy, người quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam trong Quân đội nhân dân không thuộc đối tượng quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này;
h) Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền triệu tập bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho sĩ quan cấp tá, cấp úy, người quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam trong Công an nhân dân không thuộc đối tượng quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này.
2. Đối tượng trong doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập
a) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp tỉnh quyết định triệu tập người quản lý doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập quy định tại Điểm a Khoản 1 và Khoản 2 Điều 15 Luật giáo dục quốc phòng và an ninh (tương đương đối tượng 3) theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
b) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp huyện quyết định triệu tập người quản lý doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước quy định tại các Điểm b, c Khoản 1 Điều 15 Luật giáo dục quốc phòng và an ninh (tương đương đối tượng 4) theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
3. Đối tượng là cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư
Điều 3. Cơ sở bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh
1. Học viện Quốc phòng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 1.
3. Trường quân sự cấp tỉnh bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 3 và tương đương trên địa bàn.Sửa đổi, bổ sung
Địa điểm bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 4 của xã theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
Địa điểm bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 4 trong cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có trụ sở trên địa bàn xã theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
5. Trường chính trị cấp tỉnh bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng quy định tại Điểm a
6. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cơ sở bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho sĩ quan cấp tá, cấp úy, người quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam trong Quân đội nhân dân không thuộc đối tượng quy định tại các Điểm a, b và c
7. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cơ sở bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho sĩ quan cấp tá, cấp úy, người quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam trong Công an nhân dân không thuộc đối tượng quy định tại các Điểm a, b và c
Điều 4. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh
1. Trình tự xây dựng và phê duyệt kế hoạch
a) Hằng năm hoặc giai đoạn, cơ quan Thường trực của Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng của Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Nội vụ, cơ quan, tổ chức, địa phương liên quan, giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 1 năm sau hoặc giai đoạn, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào tháng 7; chỉ đạo Học viện Quốc phòng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh từng khóa trình Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương phê duyệt và tổ chức thực hiện.
b) Hằng năm, cơ quan Thường trực của Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh quân khu chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, địa phương liên quan, giúp Tư lệnh quân khu xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 2 trên địa bàn quân khu năm sau, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt vào tháng 6; chỉ đạo trường quân sự quân khu xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh từng khóa trình Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh quân khu phê duyệt và tổ chức thực hiện.
Hằng năm, cơ quan Thường trực Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng của bộ, ngành Trung ương có trụ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội, giúp Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 2 thuộc bộ, ngành Trung ương năm sau, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt vào tháng 6; phối hợp với Học viện Chính trị xây dựng kế hoạch từng khóa trình Trưởng ban thường trực Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương phê duyệt và tổ chức thực hiện.
Hằng năm, cơ quan Thường trực Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng của Ban Tổ chức Thành ủy, Sở Nội vụ, cơ quan, tổ chức liên quan, giúp Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh đối tượng 2 của thành phố Hà Nội năm sau, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt vào tháng 6; chỉ đạo trường quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội xây dựng kế hoạch bồi dưỡng từng khóa trình Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh thành phố Hà Nội phê duyệt và tổ chức thực hiện.
Hằng năm, Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp xã xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 4 của xã (trừ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã) năm sau, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt vào tháng 7, xây dựng kế hoạch từng khóa trình Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện.
Hằng năm, người đứng đầu cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của Trung ương, của tỉnh có trụ sở trên địa bàn huyện xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 4 thuộc quyền (trừ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã) năm sau, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt vào tháng 7; xây dựng kế hoạch từng khóa trình Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện.
đ) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho sĩ quan cấp tá, cấp úy, người quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam trong Quân đội nhân dân không thuộc đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c và d
e) Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho sĩ quan cấp tá, cấp úy, người quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam trong Công an nhân dân không thuộc đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c và d
2. Nội dung kế hoạch gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung chương trình, thành phần, đối tượng bồi dưỡng, thời gian, địa điểm, điều kiện bảo đảm và tổ chức thực hiện.
2. Quản lý giấy chứng nhận
a) Giám đốc Học viện Quốc phòng quyết định việc in, cấp, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 1;
b) Giám đốc Học viện Chính trị, hiệu trưởng trường quân sự quân khu quyết định việc in, cấp, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 2;
c) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội bảo đảm giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 2, 3, 4, người quản lý doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư của thành phố Hà Nội; Hiệu trưởng trường quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội quyết định việc cấp, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 2 của thành phố Hà Nội;
d) Tư lệnh Bộ Tư lệnh thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh bảo đảm giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 3, 4, người quản lý doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư trên địa bàn;
3. Điều kiện cấp, cấp lại, hủy bỏ, thu hồi giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về văn bằng, chứng chỉ.
1. Giáo viên phải có một trong các trình độ chuẩn sau đây:
a) Có bằng cử nhân giáo dục quốc phòng và an ninh;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác và chứng chỉ đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh;
c) Có văn bằng 2 về chuyên ngành đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh.
2. Giảng viên phải có một trong các trình độ chuẩn sau đây:
a) Có bằng cử nhân giáo dục quốc phòng và an ninh trở lên;
b) Cán bộ quân đội, công an có bằng tốt nghiệp đại học trở lên;
c) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác và chứng chỉ đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
3. Thời gian, lộ trình hoàn thành
Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng, điều chỉnh đề án đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh bảo đảm:
a) Đến hết năm 2016 có trên 70%, hết năm 2020 có trên 90% giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh được đào tạo đạt trình độ chuẩn;
b) Đến hết năm 2016 có trên 50%, hết năm 2020 có trên 70% giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh được đào tạo đạt trình độ chuẩn.
Cơ sở giáo dục đại học, trường của lực lượng vũ trang nhân dân có đủ các điều kiện sau đây thì được Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét mở ngành đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh:
1. Có đội ngũ giảng viên cơ hữu đảm nhận giảng dạy tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo, trong đó có ít nhất 01 giảng viên có trình độ tiến sĩ và 03 giảng viên có trình độ thạc sĩ đúng ngành đăng ký.
2. Có chương trình đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
3. Có mặt bằng, kết cấu hạ tầng, giảng đường, thao trường, bãi tập, phòng học chuyên dùng, cơ sở vật chất bảo đảm giảng dạy, học tập, rèn luyện, sinh hoạt tập trung theo nếp sống quân sự cho sinh viên.
4. Có thư viện, phòng tra cứu thông tin, có phần mềm và các trang thiết bị phục vụ cho việc mượn, tra cứu tài liệu; có đủ nguồn thông tin tư liệu: sách, giáo trình, bài giảng của các học phần/môn học, các tài liệu liên quan, có tạp chí trong và ngoài nước đáp ứng yêu cầu đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh.
5. Có đơn vị quản lý chuyên trách đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ quản lý hoạt động đào tạo trình độ đại học giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh.
Điều 8. Nguồn kinh phí cho giáo dục quốc phòng và an ninh
1. Ngân sách trung ương bảo đảm nội dung chi cho giáo dục quốc phòng và an ninh của các Bộ, ngành.
2. Ngân sách địa phương bảo đảm nội dung chi cho giáo dục quốc phòng và an ninh của địa phương.
3. Kinh phí của doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp chi cho giáo dục quốc phòng và an ninh.
4. Các khoản đầu tư, tài trợ của tổ chức, cá nhân và các khoản thu hợp pháp khác chi cho giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Nội dung chi của Bộ Quốc phòng
1. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, đề án, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về giáo dục quốc phòng và an ninh theo thẩm quyền; biên soạn, in giáo trình, tài liệu; giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh.
2. Bảo đảm bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 1, đối tượng 2, sĩ quan cấp tá, cấp úy, người quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, đảng viên trong Quân đội nhân dân.
3. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, bảo đảm chế độ, quyền lợi cho giáo viên, giảng viên; chế độ, quyền lợi cho báo cáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc quyền theo quy định của pháp luật.
4. Bảo đảm vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, trang bị kỹ thuật, thiết bị dạy học quân dụng chuyên dùng phục vụ dạy và học môn giáo dục quốc phòng và an ninh cho các cơ sở giáo dục trên phạm vi cả nước; bảo đảm phương tiện, vật chất về giáo dục quốc phòng và an ninh cho cơ quan, đơn vị, nhà trường quân đội được giao nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh; bảo đảm trang phục dùng chung cho sinh viên học tập tại các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh.
5. Bảo đảm hoạt động của Hội đồng, cơ quan Thường trực Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương, quân khu, cơ quan, đơn vị thuộc quyền được giao nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh.
6. Quy hoạch, xây dựng, nâng cấp trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc nhà trường quân đội, cơ sở bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 1, đối tượng 2, đối tượng 3.
7. Nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, học tập ở nước ngoài về lĩnh vực giáo dục quốc phòng và an ninh.
8. Hoạt động công tác đảng, công tác chính trị, tuyên truyền, phổ biến về giáo dục quốc phòng và an ninh; kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về giáo dục quốc phòng và an ninh theo thẩm quyền.
9. Các khoản chi khác cho giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Nội dung chi của địa phương
1. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, đề án, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về giáo dục quốc phòng và an ninh; in giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo thẩm quyền.
2. Bồi dưỡng, tập huấn, bảo đảm chế độ, quyền lợi cho tuyên truyền viên, giáo viên, giảng viên; chế độ, quyền lợi cho báo cáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc quyền theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường từ trung học phổ thông đến đại học của địa phương; bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng thuộc thẩm quyền triệu tập của Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; tuyên truyền, phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh cho nhân dân địa phương.
4. Bảo đảm phương tiện, vật chất, giáo trình, tài liệu giáo dục quốc phòng và an ninh cho các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục của địa phương.
5. Bảo đảm hoạt động của Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh, cơ quan thường trực Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp tỉnh, cấp huyện; Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp xã.
6. Quy hoạch, xây dựng, nâng cấp công trình phục vụ trực tiếp giáo dục, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh của địa phương.
7. Kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết, khen thưởng; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về giáo dục quốc phòng và an ninh theo thẩm quyền.
8. Các khoản chi khác cho giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Nội dung chi của cơ quan của nhà nước
1. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, đề án, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về giáo dục quốc phòng và an ninh theo thẩm quyền.
2. Thực hiện giáo dục, bồi dưỡng, tuyên truyền, phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh theo quy định của pháp luật.
3. Bảo đảm phương tiện, vật chất, sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu về giáo dục quốc phòng và an ninh cho cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục thuộc quyền.
4. Xây dựng, nâng cấp công trình phục vụ trực tiếp giáo dục, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh thuộc cơ quan của Nhà nước quản lý.
5. Kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về giáo dục quốc phòng và an ninh theo thẩm quyền.
6. Các khoản chi khác cho giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Nội dung chi của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về giáo dục quốc phòng và an ninh theo thẩm quyền.
2. Thực hiện giáo dục, bồi dưỡng, tuyên truyền, phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh theo quy định của pháp luật.
3. Bảo đảm phương tiện, vật chất, sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu về giáo dục quốc phòng và an ninh cho cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục thuộc quyền.
4. Xây dựng, nâng cấp cơ sở giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
5. Tham gia kiểm tra, thanh tra; thực hiện sơ kết, tổng kết, khen thưởng về giáo dục quốc phòng và an ninh theo thẩm quyền.
6. Các khoản chi khác cho giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Nội dung chi của doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập
1. Bảo đảm chế độ, quyền lợi cho đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Luật giáo dục quốc phòng và an ninh.
2. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 22 của Luật giáo dục quốc phòng và an ninh.
3. Các khoản chi khác cho giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2014.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Nghị định này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013
- 3Lệnh công bố Luật giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013
- 4Quyết định 1911/QĐ-TTg năm 2013 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 40/2014/TT-BQP về Quy định mẫu giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Nghị định 13/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật giáo dục quốc phòng và an ninh
- Số hiệu: 13/2014/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/02/2014
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 303 đến số 304
- Ngày hiệu lực: 10/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
