Nghị định 11-CP được ban hành năm 1993 bởi Chính phủ, quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi, nhằm kiện toàn cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc và phát triển khu vực miền núi trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với Uỷ ban Dân tộc và Miền núi, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác dân tộc và phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số tại Việt Nam.
Chức năng của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi
Uỷ ban Dân tộc và Miền núi là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện hai chức năng cốt lõi sau:
- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực công tác dân tộc và miền núi trong phạm vi cả nước.
- Đóng vai trò là cơ quan tham mưu cho Trung ương Đảng và Chính phủ về các chủ trương, chính sách chung cũng như các chính sách cụ thể đối với khu vực miền núi có đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống.
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể
Uỷ ban Dân tộc và Miền núi được giao các nhiệm vụ và quyền hạn trọng yếu bao gồm:
- Xây dựng và trình Chính phủ ban hành, hoặc để Chính phủ trình Trung ương Đảng, Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành các chủ trương, chính sách, văn bản pháp luật về phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực miền núi và dân tộc.
- Phối hợp với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức hữu quan và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng chiến lược, kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm và các chính sách cụ thể về dân tộc, kinh tế - xã hội ở miền núi; đồng thời phối hợp với các ngành, địa phương tổ chức thực hiện các kế hoạch, chính sách này.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các địa phương trong việc thực hiện chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân tộc và miền núi, cũng như các chương trình, dự án kinh tế - xã hội tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Trình Chính phủ phê duyệt và trực tiếp tổ chức thực hiện các chương trình, dự án về miền núi và dân tộc thuộc phạm vi phụ trách của Uỷ ban, đặc biệt là trực tiếp tổ chức thực hiện chương trình định canh, định cư cho đồng bào dân tộc.
- Tham gia phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc xây dựng, quản lý nguồn vốn ngân sách Nhà nước, nguồn viện trợ của Chính phủ và phi Chính phủ đầu tư cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo từ các tổ chức phi Chính phủ hỗ trợ đúng địa chỉ cho đồng bào miền núi và các dân tộc.
- Tiếp đón, giải quyết hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng giải quyết các tâm tư, nguyện vọng, yêu cầu chính đáng của đồng bào dân tộc thiểu số theo đúng quy định của pháp luật và chính sách hiện hành.
Cơ cấu tổ chức bộ máy và chế độ làm việc
Nghị định quy định rõ ràng về nhân sự lãnh đạo và cơ cấu các đơn vị trực thuộc Uỷ ban:
- Lãnh đạo Uỷ ban: Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và Miền núi là người đứng đầu, chịu trách nhiệm lãnh đạo toàn bộ hoạt động của Uỷ ban. Các Phó Chủ nhiệm Uỷ ban có nhiệm vụ giúp việc cho Bộ trưởng, Chủ nhiệm, được phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm.
- Các đơn vị trực thuộc: Bộ máy tinh gọn của Uỷ ban bao gồm: Văn phòng, Vụ Tổng hợp, Vụ Chính sách dân tộc và miền núi, Vụ Tổ chức - Cán bộ, Vụ Hợp tác quốc tế, và Cục Định canh định cư (được tổ chức trên cơ sở chuyển giao Ban định canh định cư từ Bộ Lâm nghiệp sang).
- Tổ chức bộ máy ở địa phương: Việc thiết lập bộ máy làm công tác dân tộc và miền núi tại các địa phương do Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định dựa trên đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và Miền núi.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 11-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Nghị định này bãi bỏ Quyết định số 147-CT ngày 11-5-1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập Văn phòng Miền núi và Dân tộc.
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và Miền núi, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11-CP | Hà Nội, ngày 20 tháng 2 năm 1993 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30-9-1992;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và Miền núi và Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 2. - Uỷ ban Dân tộc và Miền núi có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Xây dựng trình Chính phủ ban hành hoặc để Chính phủ trình Trung ương Đảng, Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành về các chủ trương, chính sách, luật pháp về kinh tế - xã hội miền núi và dân tộc.
Phối hợp với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức hữu quan, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc xây dựng chiến lược, kế hoạch 5 năm, hàng năm, các chính sách cụ thể về dân tộc, kinh tế - xã hội ở miền núi trình Chính phủ và phối hợp với các ngành, các địa phương trong việc thực hiện kế hoạch, chính sách đó.
2. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ các Uỷ ban nhân dân địa phương thực hiện các chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng, luật pháp và các quy định của Nhà nước về dân tộc và miền núi; các dự án chương trình kinh tế - xã hội miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số
3. Trình Chính phủ xét duyệt và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án về miền núi và dân tộc do Uỷ ban trực tiếp phụ trách.
Trực tiếp tổ chức thực hiện chương trình định canh, định cư đồng bào dân tộc
4. Tham gia với các cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan trong việc xây dựng, quản lý nguồn vốn ngân sách Nhà nước và nguồn viện trợ Chính phủ, phi Chính phủ đầu tư cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ; hướng dẫn việc kiểm tra sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo của các tổ chức phi Chính phủ trợ giúp đồng bào miền núi và các dân tộc theo địa chỉ.
5. Đón tiếp, giải quyết hoặc phối hợp với các cơ quan để giải quyết những yêu cầu, nguyện vọng chính đáng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ, chính sách, luật pháp quy định.
Các Phó Chủ nhiệm Uỷ ban là người giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban được phân công chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban.
Điều 4. - Tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi gồm có:
1. Văn phòng
2. Vụ Tổng hợp
3. Vụ Chính sách dân tộc và miền núi
4. Vụ Tổ chức - Cán bộ
5. Vụ Hợp tác quốc tế
6. Cục Định canh định cư (được tổ chức trên cơ sở ban định canh định cư từ Bộ Lâm nghiệp chuyển sang).
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
- 1Quyết định 275/2005/QĐ- UBDT về ký hợp đồng đặt hàng và quản lý, sử dụng một số loại báo, tạp chí cấp cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 147-CT năm 1990 về việc thành lập Văn phòng Miền núi và dân tộc do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Nghị định 59/1998/NĐ-CP về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi
Nghị định 11-CP năm 1993 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Dân tộc và miền núi
- Số hiệu: 11-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 20/02/1993
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 5
- Ngày hiệu lực: 20/02/1993
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
