Hệ thống pháp luật

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 102/2005/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2005

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 102/2005/NĐ-CP NGÀY 05 THÁNG 8 NĂM 2005 VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHƯỜNG, XÃ THUỘC QUẬN THANH KHÊ VÀ HUYỆN HOÀ VANGTHÀNH LẬP QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.Điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập phường, xã thuộc quận Thanh Khê và huyện Hoà Vang; thành lập quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng như sau:

1. Điều chỉnh 19,20 ha diện tích tự nhiên và 2.815 nhân khẩu của phường An Khê thuộc quận Thanh Khê về phường Thanh Lộc Đán quản lý.

2. Điều chỉnh 32 ha diện tích tự nhiên và 5.742 nhân khẩu của phường Thanh Lộc Đán thuộc quận Thanh Khê về phường An Khê quản lý.

3. Thành lập phường Hoà Khê thuộc quận Thanh Khê trên cơ sở 161,80 ha diện tích tự nhiên và 14.454 nhân khẩu của phường An Khê.

Phường Hoà Khê có 161,80 ha diện tích tự nhiên và 14.454 nhân khẩu.

Địa giới hành chính phường Hoà Khê: Đông giáp quận Hải Châu; Tây giáp phường An Khê; Nam giáp phường An Khê và quận Hải Châu; Bắc giáp các phường Thanh Khê Đông, Chính Gián.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập phường Hoà Khê, phường An Khê còn lại 213 ha diện tích tự nhiên và 19.415 nhân khẩu.

4. Chia phường Thanh Lộc Đán thuộc quận Thanh Khê thành phường thanh Khê Đông và phường Thanh Khê Tây.

- Phường Thanh Khê Đông có 82,40 ha diện tích tự nhiên và 12.754 nhân khẩu.

Địa giới hành chính phường Thanh Khê Đông: Đông giáp phường Chính Gián; Tây giáp phường Thanh Khê Tây; Nam giáp các phường An Khê, Hoà Khê; Bắc giáp phường Xuân Hà và biển Đông.

- Phường Thanh Khê Tây có 121,80 ha diện tích tự nhiên và 11.941 nhân khẩu.

Địa giới hành chính phường Thanh Khê Tây: Đông giáp phường Thanh Khê Đông; Tây giáp quận Liên Chiểu; Nam giáp phường An Khê và huyện Hoà Vang; Bắc giáp biển Đông.

5. Thành lập xã Hoà An thuộc huyện Hoà Vang trên cơ sở 381,66 ha diện tích tự nhiên và 12.890 nhân khẩu của xã Hoà Phát.

Xã Hoà An có 381,66 ha diện tích tự nhiên và 12.890 nhân khẩu.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập xã Hoà An, xã Hoà Phát còn lại 538,34 ha diện tích tự nhiên và 9.261 nhân khẩu.

6. Chia xã Hoà Thọ thuộc huyện Hoà Vang thành xã Hoà Thọ Đông và xã Hoà Thọ Tây.

- Xã Hoà Thọ Đông có 234,84 ha diện tích tự nhiên và 11.151 nhân khẩu.

- Xã Hoà Thọ Tây có 871,16 ha diện tích tự nhiên và 8.758 nhân khẩu.

7. Thành lập quận Cẩm Lệ trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các xã Hoà Thọ Đông, Hoà Thọ Tây, Hoà Phát, Hoà An, Hoà Xuân thuộc huyện Hoà Vang, toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của phường Khuê Trung thuộc quận Hải Châu.

Quận Cẩm Lệ có 3.330 ha diện tích tự nhiên và 71.429 nhân khẩu.

Địa giới hành chính quận Cẩm Lệ: Đông giáp quận Ngũ Hành Sơn; Tây và Nam giáp huyện Hoà Vang; Bắc giáp các quận Liên Chiểu, Thanh Khê, Hải Châu.

8. Thành lập các phường thuộc quận Cẩm Lệ:

a) Thành lập phường Hoà Thọ Đông trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Hoà Thọ Đông.

Phường Hoà Thọ Đông có 234,84 ha diện tích tự nhiên và 11.151 nhân khẩu.

Địa giới hành chính phường Hoà Thọ Đông: Đông giáp phường Khuê Trung; Tây giáp phường Hoà Thọ Tây; Nam giáp huyện Hoà Vang; Bắc giáp phường Hoà Phát và quận Hải châu.

b) Thành lập phường Hoà Thọ Tây trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Hoà Thọ Tây.

Phường Hoà Thọ Tây có 871,16 ha diện tích tự nhiên và 8.758 nhân khẩu.

Địa giới hành chính phường Hoà Thọ Tây: Đông giáp phường Hoà Thọ Đông; Tây và Nam giáp huyện Hoà Vang; Bắc giáp phường Hoà Phát.

c) Thành lập phường Hoà An trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Hoà An.

Phường Hoà An có 381,66 ha diện tích tự nhiên và 12.890 nhân khẩu.

Địa giới hành chính phường Hoà An: Đông giáp quận Thanh Khê; Tây giáp quận Liên Chiểu; Nam giáp phường Hoà Phát; Bắc giáp các quận Liên Chiểu, Thanh Khê.

d) Thành lập phường Hoà Phát trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Hoà Phát.

Phường hoà Phát có 538,34 ha diện tích tự nhiên và 9.261 nhân khẩu.

Địa giới hành chính phường Hoà Phát: Đông giáp quận Thanh Khê; Tây giáp huyện Hoà Vang; Nam giáp các phường Hoà Thọ Tây, Hoà Thọ Đông và quận Hải Châu; Bắc giáp phường Hoà An.

đ) Thành lập phường Hoà Xuân trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Hoà Xuân.

Phường Hoà Xuân có 990 ha diện tích tự nhiên và 12.605 nhân khẩu.

Địa giới hành chính phường Hoà Xuân: Đông giáp quận Ngũ Hành Sơn; Tây giáp huyện Hoà Vang; Nam giáp quận Ngũ Hành Sơn và huyện Hoà Vang; Bắc giáp quận Hải Châu.

Sau khi thành lập các phường thuộc quận Cẩm Lệ:

- Quận Cẩm Lệ có 3.330 ha diện tích tự nhiên và 71.429 nhân khẩu, có 6 đơn vị hành chính trực thuộc là các phường Khuê Trung, Hoà Thọ Đông, Hoà Thọ Tây, Hoà An, Hoà Phát, Hoà Xuân.

- Huyện Hoà Vang còn lại 70.733 ha diện tích tự nhiên và 106.746 nhân khẩu, có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã Hoà Tiến, Hoà Châu, Hoà Phước, Hoà Nhơn, Hoà Khương, Hoà Phong, Hoà Phú, Hoà Ninh, Hoà Liên, Hoà Sơn, Hoà Bắc.

- Quận Hải Châu còn lại 2.059 ha diện tích tự nhiên và 198.829 nhân khẩu, có 13 đơn vị hành chính trực thuộc là các phường Hoà Cường Nam, Hoà Cường Bắc, Hoà Thuận Đông, Hoà Thuận Tây, Bình Thuận, Bình Hiên, Nam Dương, Phước Ninh, Hải Châu 1, Hải Châu 2, Thạch Thang, Thanh Bình, Thuận Phước.

Sau khi thành lập quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng có 8 đơn vị hành chính trực thuộc là các quận Liên Chiểu, Thanh Khê, Hải Châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ và các huyện Hoà Vang, Hoàng Sa.

Điều 2.Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Mọi quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3.Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 102/2005/NĐ-CP về việc thành lập phường, xã thuộc quận thanh khê và huyện Hoà Vang thành lập quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

  • Số hiệu: 102/2005/NĐ-CP
  • Loại văn bản: Nghị định
  • Ngày ban hành: 05/08/2005
  • Nơi ban hành: Chính phủ
  • Người ký: Phan Văn Khải
  • Ngày công báo: 11/08/2005
  • Số công báo: Số 11
  • Ngày hiệu lực: 26/08/2005
  • Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Tải văn bản