Nghị định 09/1998/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi Nghị định 50/CP về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn. Văn bản này tập trung điều chỉnh số lượng cán bộ, mức sinh hoạt phí hàng tháng, các chế độ trợ cấp khi nghỉ việc cũng như các quyền lợi khác dành cho đội ngũ cán bộ cấp cơ sở.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Nghị định áp dụng đối với cán bộ làm công tác Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân (bao gồm Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) tại các xã, phường, thị trấn trên phạm vi cả nước.
Quy định về số lượng cán bộ cấp xã được hưởng sinh hoạt phí
Nghị định phân chia số lượng cán bộ được hưởng sinh hoạt phí dựa trên quy mô dân số của từng xã, phường, thị trấn cụ thể như sau:
- Xã có dưới 10.000 dân: Được bố trí từ 17 đến 19 cán bộ.
- Xã có từ 10.000 dân đến 20.000 dân: Được bố trí từ 19 đến 21 cán bộ.
- Xã có trên 20.000 dân: Cứ tăng thêm 3.000 dân thì được tăng thêm 1 cán bộ, nhưng tổng số lượng tối đa không vượt quá 25 cán bộ.
Phân bổ chức danh và thẩm quyền của địa phương
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm căn cứ vào các yếu tố thực tế của địa phương như quy mô dân số, diện tích tự nhiên, đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội, đặc thù vùng lãnh thổ (như xã miền núi, biên giới, hải đảo) và nguồn ngân sách địa phương để quy định số lượng cán bộ cụ thể cho từng loại xã. Trong cơ cấu nhân sự, bắt buộc phải đảm bảo bố trí đủ 4 chức danh chuyên môn bao gồm: Địa chính, Tư pháp, Tài chính - Kế toán, và Văn phòng Ủy ban nhân dân xã.
Mức sinh hoạt phí hàng tháng đối với từng chức danh cán bộ
Mức sinh hoạt phí hàng tháng của cán bộ cấp xã được quy định chi tiết theo từng nhóm chức danh cụ thể:
- Bí thư Đảng ủy xã: Hưởng mức 270.000 đồng/tháng.
- Phó Bí thư Đảng ủy xã, Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã (trong trường hợp Bí thư Đảng ủy không kiêm nhiệm chức danh này), và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: Hưởng mức 260.000 đồng/tháng.
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, Trưởng các đoàn thể (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên), Xã đội trưởng, và Trưởng Công an xã: Hưởng mức 240.000 đồng/tháng.
- Ủy viên Ủy ban nhân dân xã: Hưởng mức 230.000 đồng/tháng.
- Các chức danh khác thuộc Ủy ban nhân dân xã: Hưởng mức 210.000 đồng/tháng.
- Đối với 4 chức danh chuyên môn (Địa chính, Tư pháp, Tài chính - Kế toán, Văn phòng): Được hưởng sinh hoạt phí theo ngạch bậc chuyên môn đã qua đào tạo. Trường hợp cán bộ chưa có bằng cấp chuyên môn qua đào tạo thì áp dụng mức sinh hoạt phí là 154.000 đồng/tháng.
- Chế độ phụ cấp tái cử: Các chức danh thuộc diện bầu cử (quy định từ điểm 1 đến điểm 5 nêu trên) được hưởng thêm phụ cấp bằng 5% mức sinh hoạt phí hàng tháng hiện hưởng nếu được tái cử từ nhiệm kỳ thứ hai trở đi (sau 5 năm công tác liên tục). Phụ cấp này không áp dụng đối với 4 chức danh chuyên môn đã hưởng sinh hoạt phí theo ngạch bậc đào tạo.
- Phó các đoàn thể và Phó Chủ tịch Mặt trận: Hưởng hoạt động phí trích từ nguồn chi thường xuyên của ngân sách xã phân bổ cho từng đoàn thể. Mức chi cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dựa trên đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cán bộ biên chế Nhà nước tăng cường cho xã: Được hưởng toàn bộ các chế độ, chính sách hiện hành áp dụng đối với công chức Nhà nước. Số lượng cán bộ tăng cường này vẫn được tính gộp vào tổng số lượng cán bộ xã theo định mức quy định.
Chế độ trợ cấp khi nghỉ việc và bảo hiểm xã hội
Nghị định quy định rõ hai hình thức trợ cấp dành cho cán bộ xã khi nghỉ việc tùy thuộc vào thời gian công tác và đóng bảo hiểm xã hội:
- Chế độ trợ cấp hàng tháng: Áp dụng cho cán bộ nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, có thời gian công tác liên tục từ 15 năm trở lên và đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên. Mức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng bằng 15% mức sinh hoạt phí (trong đó cán bộ tự đóng 5%, ngân sách Nhà nước hỗ trợ đóng 10%). Mức trợ cấp hàng tháng cho 15 năm đầu tiên bằng 45% mức sinh hoạt phí bình quân của 5 năm cuối trước khi nghỉ việc. Từ năm thứ 16 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được cộng thêm 2%, tổng mức trợ cấp tối đa không vượt quá 75% mức sinh hoạt phí bình quân của 5 năm cuối.
- Chế độ trợ cấp một lần: Áp dụng cho các trường hợp nghỉ việc nhưng chưa đủ 15 năm công tác liên tục hoặc chưa đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Mức trợ cấp được tính theo nguyên tắc: Mỗi năm công tác được hưởng trợ cấp bằng 1 tháng sinh hoạt phí, tính theo mức bình quân của 5 năm cuối trước khi nghỉ việc.
- Thẩm quyền giải quyết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định hưởng trợ cấp; Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả và thực hiện chế độ.
Các chế độ chính sách khác và nguồn kinh phí thực hiện
Bên cạnh sinh hoạt phí và trợ cấp nghỉ việc, cán bộ cấp xã còn được hưởng các quyền lợi khác bao gồm:
- Được tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Được thanh toán công tác phí và xét khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.
- Được hưởng chế độ mai táng phí khi qua đời.
- Nguồn kinh phí bảo đảm: Toàn bộ kinh phí chi trả cho các chế độ quy định tại Nghị định này do ngân sách Nhà nước bảo đảm và được cân đối trực tiếp vào ngân sách của từng xã.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Nghị định 09/1998/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1998. Các quy định trước đây tại Nghị định số 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn trái với các quy định tại Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương để ban hành hướng dẫn thực hiện chi tiết Nghị định này trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9/1998/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 23 tháng 1 năm 1998 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị quyết số 99/CP ngày 15 tháng 9 năm 1997 của Chính phủ;
Căn cứ ý kiến của Thường vụ Bộ Chính trị tại thông báo số 32/CV-VPTW ngày 09 tháng 01 năm 1998 của Văn phòng Trung ương Đảng;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định số lượng cán bộ làm công tác đảng, chính quyền, mặt trận, đoàn thể (Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Đoàn thành niên Cộng sản Hồ Chí Minh) xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) được hưởng sinh hoạt phí như sau:
Xã dưới 10.000 dân: 17 - 19 cán bộ.
Xã từ 10.000 dân đến 20.000 dân: 19 - 21 cán bộ.
Xã có trên 20.000 dân, cứ thêm 3.000 dân thêm 1 cán bộ, tối đa không quá 25 cán bộ.
Điều 2.Theo quy định tại Điều 1 trên đây, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào số dân, diện tích, đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội, vùng lãnh thổ (xã miền núi, biên giới, hải đảo...), nguồn ngân sách của địa phương và hướng dẫn của liên Bộ để quy định số lượng cụ thể cho thích hợp với từng loại xã, trong đó có 4 chức danh chuyên môn : Địa chính, Tư pháp, Tài chính - Kế toán, Văn phòng ủy ban nhân dân xã.
Điều 3. Mức sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ làm công tác đảng, công tác chính quyền, mặt trận, đoàn thể như sau :
1. Bí thư đảng ủy xã 270.000 đồng/tháng.
2. Phó Bí thư đảng ủy xã, Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã (nơi Bí thư đảng ủy không kiêm nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã), Chủ tịch ủy ban nhân dân xã: 260.000 đồng/tháng.
3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, Chủ tịch Mặt trận, Trưởng các đoàn thể (Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh), xã đội trưởng, trưởng công an xã: 240.000 đồng/tháng.
4. ủy viên ủy ban nhân dân xã: 230.000 đồng/tháng.
5. Các chức danh khác thuộc Ủy ban nhân dân: 210.000 đồng/tháng.
Riêng cán bộ đảm nhận 4 chức danh chuyên môn nói trên được hưởng sinh hoạt phí theo ngạch bậc chuyên môn đào tạo, trường hợp chưa có bằng cấp chuyên môn qua đào tạo thì hưởng mức 154.000 đồng/tháng.
Đối với cán bộ qua bầu cử được tái cử từ nhiệm kỳ thứ 2 sau 5 năm trở đi.
Đối với 4 cán bộ chuyên môn nói trên đã được hưởng mức sinh hoạt phí theo ngạch bậc chuyên môn đào tạo thì không được hưởng phụ cấp thêm 5%.
7. Đối với Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và Phó các đoàn thể (Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh) hưởng hoạt động phí từ nguồn chi thường xuyên của ngân sách xã cân đối cho mỗi đoàn thể, mức chi do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Số cán bộ thuộc biên chế Nhà nước tăng cường cho xã thì hưởng mọi chế độ, chính sách hiện hành như đối với công chức Nhà nước. Số cán bộ tăng cường này được tính vào tổng số cán bộ xã theo quy định tại
Điều 4. Cán bộ xã hưởng sinh hoạt phí thuộc các đối tượng quy định tại
a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, có thời gian công tác liên tục 15 năm trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên với mức bằng 15% mức sinh hoạt phí hàng tháng (trong đó cán bộ xã đóng 5%, ngân sách Nhà nước đóng 10%) thì được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng.
Mức trợ cấp hàng tháng của 15 năm đầu bằng 45% mức sinh hoạt phí bình quân của 5 năm cuối trước khi nghỉ; sau 15 năm, cứ thêm một năm công tác và có đóng bảo hiểm thì được tính thêm 2%, nhưng mức trợ cấp cao nhất không quá 75% mức sinh hoạt phí bình quân của 5 năm cuối trước khi nghỉ.
b) Trường hợp nghỉ việc chưa đủ 15 năm công tác liên tục và đóng bảo hiểm xã hội, khi nghỉ được hưởng trợ cấp một lần; mỗi năm công tác được hưởng một tháng sinh hoạt phí tính theo bình quân 5 năm cuối trước khi nghỉ việc.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định đối với cán bộ được hưởng các chế độ trợ cấp nói trên, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm thực hiện chế độ đối với cán bộ xã theo Nghị định này.
Điều 5. Cán bộ xã, phường, thị trấn được hưởng các chế độ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, công tác phí, được khen thưởng theo quy định của Nhà nước và chế độ mai táng phí.
Điều 6. Kinh phí để thực hiện chế độ quy định tại Nghị định này thuộc nguồn ngân sách Nhà nước cân đối vào ngân sách xã.
Điều 7. Chế độ sinh hoạt phí quy định trong Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 1998; các quy định trong Nghị định số 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 8. Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2Thông tư của liên ban 97/TTLB/TCCBCP-CP năm 1995 hướng dẫn Nghị định 50/CP về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn do Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ-Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị quyết số 99/1997/NQ-CP về phiên họp thường kỳ tháng 9 năm 1997 của Chính phủ do Chính phủ ban hành
- 4Công văn 210/BTCCBCP-CQĐP thi hành Nghị định 09/1998/NĐ-CP, 40/1999/NĐ-CP và 46/2000/NĐ-CP do Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ ban hành
Nghị định 09/1998/NĐ-CP năm 1998 sửa đổi Nghị định 50/CP của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn
- Số hiệu: 09/1998/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 23/01/1998
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 7
- Ngày hiệu lực: 01/01/1998
- Ngày hết hiệu lực: 10/11/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
