Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến nghiên cứu, chọn tạo, nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh giống cây trồng trên lãnh thổ Việt Nam.
Giải thích từ ngữ và phân loại giống cây trồng
- Giống cây trồng: Là tập hợp các cây nông nghiệp, lâm nghiệp cùng một loài có sự đồng nhất về di truyền, có những đặc điểm khác biệt với các cây trồng cùng loài về một hoặc nhiều đặc tính và khi sinh sản (hữu tính hoặc vô tính) vẫn giữ được các đặc tính đó.
- Giống: Bao gồm các nguyên liệu sinh sản của thực vật dùng trong sản xuất nông lâm nghiệp như hạt, củ, rễ, thân, lá, cây con, mắt ghép, cành ghép, chồi hoa, bao tử hoặc sợi nấm dùng để làm giống.
- Giống địa phương: Là giống đã tồn tại lâu đời và tương đối ổn định tại địa phương, có những đặc trưng, đặc tính khác biệt với các giống khác và di truyền được cho đời sau.
- Giống gốc (giống tác giả): Là giống do tác giả chọn lọc, lai tạo hoặc lấy từ quỹ gen có tính di truyền ổn định.
- Giống nguyên chủng: Là giống được nhân ra từ giống gốc theo đúng quy trình sản xuất giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định của Nhà nước để nhân tiếp cho các đời sau.
- Giống xác nhận (giống thương mại): Là giống của đời cuối cùng của giống nguyên chủng để đưa ra sản xuất đại trà và không dùng làm giống cho đời sau.
- Nguồn gen (Quỹ gen): Là nguồn thực liệu của các loài giống cây trồng và cây hoang dại được bảo quản để sử dụng trong công tác chọn tạo giống.
Chính sách của Nhà nước về phát triển giống cây trồng
- Nhà nước thống nhất quản lý giống cây trồng, khuyến khích và bảo hộ quyền lợi hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoạt động nghiên cứu, chọn tạo, nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh giống cây trồng.
- Nhà nước đầu tư ngân sách để tăng cường cơ sở vật chất cho các cơ quan bảo tồn nguồn gen, quản lý chất lượng giống và đào tạo cán bộ chuyên ngành.
- Thành lập quỹ giống dự phòng thiên tai đối với một số cây trồng quan trọng mang tính thời vụ. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý quỹ này và việc sử dụng do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Áp dụng chính sách giảm thuế cho sản xuất giống gốc, giống nguyên chủng, giống mới chọn tạo hoặc mới nhập khẩu.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng được hỗ trợ vay vốn tín dụng với lãi suất phù hợp và thời gian vay theo chu kỳ sản xuất của từng loại cây trồng.
Quản lý nguồn gen và khảo nghiệm giống mới
- Nguồn gen để chọn tạo giống là tài sản quốc gia do Nhà nước thống nhất quản lý và đầu tư thu thập, bảo quản tại các cơ quan nghiên cứu khoa học được chỉ định. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định danh mục nguồn gen quý hiếm và quy chế quản lý việc trao đổi, khai thác, sử dụng.
- Giống cây trồng mới chọn tạo hoặc mới nhập khẩu trước khi đưa vào sản xuất đại trà phải qua khảo nghiệm hoặc sản xuất thử. Các tổ chức, cá nhân phải đăng ký với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tên giống, nguồn gốc, đặc tính, địa điểm sản xuất thử, quy trình sản xuất và báo cáo kết quả để Bộ trưởng quyết định cho phép khu vực hóa hoặc đưa vào sản xuất.
- Người tạo ra giống mới được đăng ký với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để được giữ bản quyền theo quy định của pháp luật.
Quy định về sản xuất và kinh doanh giống cây trồng
- Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế sản xuất, kinh doanh giống cây trồng phải bảo đảm các điều kiện sản xuất đúng quy trình kỹ thuật của mỗi cấp giống và phải có giấy phép sản xuất do cơ quan nông nghiệp có thẩm quyền cấp.
- Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân hợp tác với nước ngoài trong sản xuất và chọn tạo giống cây trồng.
- Tất cả các loại giống bán ra thị trường phải gắn nhãn, có phiếu kiểm tra chất lượng đúng với từng cấp giống. Hạt giống bán ra phải đóng bao bì đúng quy cách.
- Nghiêm cấm mọi hành vi sản xuất và buôn bán giống giả, giống kém phẩm chất, giống bị lẫn, giống có mầm mống sâu bệnh và giống chưa được công nhận.
- Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh giống phải đúng giấy phép được cấp và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý chất lượng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Quy định về xuất khẩu và nhập khẩu giống cây trồng
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu giống cây trồng phải thực hiện đúng quy định về nhập khẩu hàng hóa và pháp lệnh bảo vệ, kiểm dịch thực vật. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Thương mại phải giải quyết, trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản.
- Các giống cây trồng nhập vào Việt Nam dưới dạng quà tặng, viện trợ hoặc hình thức khác đều phải thực hiện đúng Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhập khẩu, tổ chức, cá nhân tiếp nhận phải báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu giống cây trồng có lợi cho sản xuất được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận thì được khen thưởng. Các cơ sở nghiên cứu và sản xuất giống khi nhập giống gốc, giống nguyên chủng được miễn thuế nhập khẩu.
- Tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu giống cây trồng phải làm thủ tục theo quy định đối với xuất khẩu nông sản hàng hóa và nộp lệ phí theo quy định.
- Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định danh mục giống cây trồng quý hiếm và nguồn thực liệu tạo giống không được xuất khẩu. Trường hợp đặc biệt xuất khẩu phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Trách nhiệm quản lý nhà nước về giống cây trồng
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thực hiện quản lý nhà nước về giống cây trồng trong phạm vi cả nước, bao gồm: trình Chính phủ ban hành văn bản pháp quy; ban hành quy trình, quy phạm kỹ thuật; xây dựng tiêu chuẩn Việt Nam; cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận giống mới và các giấy phép liên quan; ban hành quy định về khảo nghiệm, kiểm nghiệm; lập quy hoạch hệ thống giống; thẩm định dự án hợp tác quốc tế; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Tổ chức quản lý giống cây trồng tại địa phương; ban hành văn bản hướng dẫn; quyết định cấp hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh giống theo thẩm quyền; kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm tại địa phương.
- Công tác kiểm tra, thanh tra: Các cấp quản lý ngành nông nghiệp từ Trung ương đến địa phương phải tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất chất lượng các loại giống cây trồng và việc thực hiện Nghị định này.
Khen thưởng, xử lý vi phạm và hiệu lực thi hành
- Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản lý, chọn lọc, bồi dục tài nguyên giống, tạo giống mới, nhân nhanh giống và phát triển giống tốt trong sản xuất sẽ được khen thưởng.
- Người có hành vi vi phạm các quy định tại Nghị định này, tùy theo mức độ gây thiệt hại, sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật.
- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7-CP | Hà Nội, ngày 05 tháng 2 năm 1996 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 07-CP NGÀY 05 THÁNG 02 NĂM 1996 VỀ QUẢN LÝ GIỐNG CÂY TRỒNG
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về giống cây trồng, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và nhân nhanh các giống tốt phục vụ sản xuất;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1.- Trong Nghị định này, những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.- Giống cây trồng là tập hợp các cây nông nghiệp, lâm nghiệp cùng một loài có sự đồng nhất về di truyền, có những đặc điểm khác biệt với các cây trồng cùng loài về một hay nhiều đặc tính và khi sinh sản (hữu tính hay vô tính) vẫn giữ được các đặc tính đó.
2.- Giống bao gồm các nguyên liệu sinh sản của thực vật dùng trong sản xuất nông lâm nghiệp như: hạt, củ, rễ, thân, lá, cây con, mắt ghép, cành ghép, chồi hoa, bao tử hoặc sợi nấm dùng để làm giống;
3.- Giống địa phương là giống đã tồn tại lâu đời và tương đối ổn định tại địa phương có những đặc trưng, đặc tính khác biệt với các giống khác và di truyền được cho đời sau.
4.- Giống gốc (hay còn được gọi là giống tác giả) là giống do tác giả chọn lọc, lai tạo hoặc lấy từ quỹ gen có tính di truyền ổn định.
5.- Giống nguyên chủng là giống được nhân ra từ giống gốc theo đúng quy trình sản xuất giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định của Nhà nước để nhân tiếp cho các đời sau.
6.- Giống xác nhận (hay còn gọi là giống thương mại) là giống của đời cuối cùng của giống nguyên chủng để đưa ra sản xuất đại trà và không dùng làm giống cho đời sau.
7.- Nguồn gen (Quỹ gen) là nguồn thực liệu của các loài giống cây trồng và cây hoang dại được bảo quản để sử dụng trong công tác chọn tạo giống.
Điều 4.- Nhà nước đầu tư vốn ngân sách vào việc:
1/ Tăng cường cơ sở vật chất, bảo đảm hoạt động của các cơ quan, đơn vị của Nhà nước làm nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen cây trồng chọn tạo và quản lý chất lượng giống cây trồng.
2/ Đào tạo cán bộ chuyên ngành làm nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen cây trồng, chọn tạo, khảo nghiệm, bảo quản, sản xuất kinh doanh giống cây trồng.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định danh mục các nguồn gen quý hiếm và quy chế quản lý việc trao đổi, khai thác, sử dụng nguồn gen trong danh mục này.
Các tổ chức, cá nhân có giống khảo nghiệm hoặc sản xuất thử phải đăng ký với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tên giống, nguồn gốc, đặc tính của giống, địa điểm sản xuất thử, quy trình sản xuất và phải báo cáo kết quả với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Căn cứ vào kết quả sản xuất thử, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định cho phép khu vực hoá hoặc cho phép đưa vào sản xuất.
Hạt giống bán ra trên thị trường phải đóng bao bì đúng quy cách.
Nghiêm cấm mọi hành vi sản xuất và buôn bán giống giả, giống kém phẩm chất, giống bị lẫn, giống có mầm mống sâu bệnh và giống chưa được công nhận.
Hồ sơ xin nhập khẩu giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ thương mại quy định.
Trong thời hạn 15 ngày - kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Thương mại phải giải quyết, nếu không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản.
Trong phạm vi 15 ngày kể từ ngày giống nhập vào Việt Nam; tổ chức, cá nhân tiếp nhận giống phải báo cáo với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Các cơ sở nghiên cứu và sản xuất giống cây trồng khi nhập giống gốc, giống nguyên chủng thì được miễn thuế nhập khẩu.
Trong trường hợp đặc biệt được xuất khẩu thì Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
1.- Trình Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản pháp quy về chính sách, chế độ quản lý nguồn gen và giống cây trồng; ban hành các văn bản để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các địa phương cơ sở và cá nhân thi hành các quy định về quản lý giống cây trồng, ban hành quy trình, quy phạm kỹ thuật thuộc thẩm quyền về giống cây trồng;
2.- Xây dựng tiêu chuẩn Việt Nam về giống cây trồng để trình cơ quan có thẩm quyền ban hành.
3.- Xét cấp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xét cấp hoặc thu hồi các giấy chứng nhận giống cây mới, các giấy phép liên quan đến việc sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, nhập khẩu giống cây trồng theo Nghị định này;
4.- Ban hành quy định về khảo nghiệm, kiểm nghiệm giống, sản xuất thử, về lưu giữ, bảo quản, giám định các nguồn thực liệu tạo giống hoặc giống mới nhập; thành lập hoặc chỉ định cơ quan nghiên cứu khoa học thực hiện các hoạt động trên;
5.- Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng hệ thống giống cây trồng trong phạm vi cả nước; trình Chính phủ kế hoạch đầu tư, hỗ trợ cho việc nghiên cứu, lai tạo, phổ cập giống mới và nâng cao phẩm cấp giống;
6.- Xây dựng và thẩm định các dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giống cây trồng;
7.- Kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm về quản lý giống cây trồng trong phạm vi cả nước.
1. Tổ chức quản lý giống cây trồng trong phạm vi địa phương theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
2. Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện việc quản lý Nhà nước về giống cây trồng tại địa phương;
3. Quyết định việc xét cấp hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh giống cây trồng tại địa phương trong phạm vi thẩm quyền của mình;
4. Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm về quản lý giống cây trồng ở địa phương.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chế độ kiểm tra, thanh tra giống cây trồng và phân cấp tổ chức việc kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đột xuất.
Người có hành vi vi phạm Nghị định này tuỳ theo mức độ gây thiệt hại cho Nhà nước và cho các tổ chức, cá nhân sẽ bị xử phạt và bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn và đôn đốc, kiểm tra thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Quyết định 59/2004/QĐ-BNN ban hành Danh mục giống cây trồng phải chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 58/2004/QĐ-BNN ban hành Danh mục giống cây trồng chính do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quyết định 89/2005/QĐ-BNN về Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quyết định 53/2006/QĐ-BNN về quản lý sản xuất,kinh doanh và sử dụng giống lúa cấp siêu nguyên chủng, nguyên chủng, xác nhận và hạt lai F1 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quyết định 52/2006/QĐ-BNN Quy định chứng nhận chất lượng giống cây trồng phù hợp tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Thông tư 2-NN/KNKL/TT-1997 thi hành Nghị định 07/CP về quản lý giống cây trồng do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- 7Nghị định 57/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng
- 8Nghị định 110/2022/NĐ-CP bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ
- 1Quyết định 59/2004/QĐ-BNN ban hành Danh mục giống cây trồng phải chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 58/2004/QĐ-BNN ban hành Danh mục giống cây trồng chính do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quyết định 89/2005/QĐ-BNN về Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quyết định 53/2006/QĐ-BNN về quản lý sản xuất,kinh doanh và sử dụng giống lúa cấp siêu nguyên chủng, nguyên chủng, xác nhận và hạt lai F1 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quyết định 52/2006/QĐ-BNN Quy định chứng nhận chất lượng giống cây trồng phù hợp tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 7Thông tư 2-NN/KNKL/TT-1997 thi hành Nghị định 07/CP về quản lý giống cây trồng do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- 8Nghị định 57/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng
- 9Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 467:2001 về quy phạm khảo nghiệm giống dưa hấu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 468:2001 về Quy phạm khảo nghiệm giống đậu xanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 469:2001 về quy phạm khảo nghiệm giống cải bắp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 426:2000 về quy phạm khảo nghiệm giống thuốc lá do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 13Tiêu chuẩn ngành 10TCN 309:1998 về quy phạm khảo nghiệm giống lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 14Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 328:1998 về quy phạm khảo nghiệm giống dâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 15Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 339:1998 về quy phạm khảo nghiệm giống đậu tương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 16Tiêu chuẩn ngành TCN 17:1998 về tiêu chuẩn công nhận giống cây lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 17Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 310:1998 về quy phạm khảo nghiệm giống khoai tây
- 18Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 341:1998 về quy phạm khảo nghiệm giống ngô
Nghị định 07-CP năm 1996 về quản lý giống cây trồng
- Số hiệu: 7-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 05/02/1996
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 9
- Ngày hiệu lực: 05/02/1996
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
