Nghị định 06/2014/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quy định chi tiết về biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân trong sự nghiệp bảo vệ an ninh Tổ quốc, xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan chuyên trách cũng như các chế độ, chính sách đối với tổ chức, cá nhân tham gia.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định cụ thể về nguyên tắc, nội dung, hình thức, trình tự, thủ tục, thẩm quyền, trách nhiệm và bảo đảm điều kiện áp dụng biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự. Đồng thời, văn bản cũng quy định chi tiết về chế độ, chính sách ưu đãi đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào công tác này.
Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm:
- Cơ quan, cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự thuộc lực lượng Công an nhân dân và Quân đội nhân dân.
- Cơ quan, tổ chức Việt Nam; cơ quan, tổ chức nước ngoài và tổ chức quốc tế hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam.
- Công dân Việt Nam và cá nhân nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Giải thích từ ngữ và nguyên tắc áp dụng
Nghị định làm rõ khái niệm "Biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự" là việc huy động và sử dụng sức mạnh của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào công tác bảo vệ an ninh, trật tự. Việc áp dụng biện pháp này phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt sau:
- Phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Kết hợp chặt chẽ giữa biện pháp vận động quần chúng với các biện pháp công tác nghiệp vụ khác để tối ưu hóa hiệu quả bảo vệ an ninh, trật tự.
- Nghiêm cấm việc lợi dụng biện pháp vận động quần chúng để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Nội dung cốt lõi của biện pháp vận động quần chúng
Biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự bao gồm các hoạt động trọng tâm sau:
- Tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành hoặc trực tiếp ban hành theo thẩm quyền các chủ trương, quy định, kế hoạch huy động sức mạnh toàn dân; xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật và trách nhiệm đối với nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự.
- Tổ chức, động viên và hướng dẫn cụ thể để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tích cực tham gia vào phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, thành lập và duy trì hoạt động của các mô hình tổ chức quần chúng tự quản về an ninh, trật tự ngay tại cơ sở.
Thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan, cán bộ chuyên trách
Cơ quan và cán bộ chuyên trách thuộc Công an nhân dân, Quân đội nhân dân khi thực hiện vận động quần chúng có các quyền hạn và trách nhiệm:
- Về thẩm quyền: Được phép thực hiện đầy đủ các nội dung vận động quần chúng và áp dụng các biện pháp công tác cần thiết khác theo quy định của pháp luật để hoàn thành nhiệm vụ.
- Về trách nhiệm: Phải chủ động thực hiện các biện pháp bảo vệ an toàn về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản của cá nhân, cũng như danh dự, tài sản của cơ quan, tổ chức trong quá trình vận động. Đồng thời, có trách nhiệm đề xuất khen thưởng hoặc giải quyết chế độ chính sách kịp thời cho người tham gia.
Hình thức, trình tự và thủ tục thực hiện
Hoạt động vận động quần chúng được linh hoạt thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau tùy thuộc vào tính chất vụ việc:
- Thực hiện bằng hình thức công khai hoặc bí mật.
- Áp dụng phương thức vận động rộng rãi, vận động tập trung hoặc đi sâu vận động cá biệt đối với từng đối tượng cụ thể.
- Trình tự, thủ tục áp dụng chi tiết trong từng lĩnh vực chuyên môn sẽ do Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân
Nghị định phân định rõ vai trò của các chủ thể trong xã hội:
- Đối với cơ quan, tổ chức: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với lực lượng chuyên trách; tạo mọi điều kiện thuận lợi về thời gian, cơ sở vật chất để thành viên, người lao động của đơn vị mình tham gia các hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự.
- Đối với cá nhân: Phải chấp hành nghiêm chỉnh các yêu cầu hợp pháp của cơ quan chuyên trách; chủ động phòng ngừa, phát hiện, tố giác và đấu tranh chống tội phạm; tích cực tham gia các mô hình tự quản tại địa phương và xây dựng đời sống văn hóa, khu dân cư an toàn.
Chế độ, chính sách ưu đãi và bảo vệ người tham gia
Nhà nước cam kết bảo vệ và thực hiện các chính sách đãi ngộ thỏa đáng cho các đối tượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự:
- Được bảo vệ tuyệt đối về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản.
- Được khen thưởng kịp thời theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng khi lập thành tích xuất sắc.
- Trường hợp bị tổn hại về danh dự sẽ được khôi phục; bị thiệt hại về tài sản được đền bù thỏa đáng.
- Đặc biệt, cá nhân bị chết khi trực tiếp tham gia bảo vệ an ninh, trật tự sẽ được xem xét công nhận là liệt sĩ; trường hợp bị thương dẫn đến suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi như thương binh theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
Kinh phí bảo đảm thực hiện
Nguồn kinh phí phục vụ cho công tác vận động quần chúng được bảo đảm từ hai nguồn chính:
- Ngân sách nhà nước cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Các khoản đóng góp, tài trợ hợp pháp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định 06/2014/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2014. Trách nhiệm tổ chức thực hiện được phân công cụ thể:
- Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện trên phạm vi toàn quốc.
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Công an để chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện trong phạm vi Quân đội nhân dân.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2014/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2014 |
VỀ BIỆN PHÁP VẬN ĐỘNG QUẦN CHÚNG BẢO VỆ AN NINH QUỐC GIA, GIỮ GÌN TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật an ninh quốc gia ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định về biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội,
Nghị định này quy định nguyên tắc, nội dung, hình thức, trình tự, thủ tục, thẩm quyền, trách nhiệm và bảo đảm điều kiện áp dụng biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội (sau đây gọi chung là bảo vệ an ninh, trật tự); chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia công tác bảo vệ an ninh, trật tự.
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự; cơ quan, tổ chức Việt Nam, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức); công dân Việt Nam, cá nhân nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi chung là cá nhân). Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Trong Nghị định này, những từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự là việc huy động và sử dụng sức mạnh của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia công tác bảo vệ an ninh, trật tự.
2. Cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự là cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và đơn vị nghiệp vụ thuộc Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ chuyên trách làm tham mưu, tổ chức, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự.
3. Cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự là sĩ quan, hạ sĩ quan của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự thuộc Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ chuyên trách tham mưu, tổ chức, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự
1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Kết hợp chặt chẽ giữa biện pháp vận động quần chúng với các biện pháp công tác khác để bảo vệ an ninh, trật tự.
3. Không được lợi dụng biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 5. Nội dung biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự
1. Tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chủ trương, quy định, kế hoạch huy động và sử dụng sức mạnh của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác bảo vệ an ninh, trật tự; xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật, ý thức trách nhiệm trong công tác bảo vệ an ninh, trật tự; xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
3. Tổ chức, động viên, hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia công tác bảo vệ an ninh, trật tự; xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, thành lập và hoạt động của các mô hình tổ chức quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
1. Cơ quan, cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự khi áp dụng biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự có thẩm quyền:
a) Thực hiện các nội dung của biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự quy định tại
b) Sử dụng các biện pháp công tác cần thiết theo quy định của pháp luật để thực hiện các nội dung của biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự.
2. Cơ quan, cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự khi áp dụng biện pháp vận động quần chúng có trách nhiệm:
a) Thực hiện các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để bảo vệ danh dự, tài sản của các cơ quan, tổ chức; tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản của cá nhân trong áp dụng biện pháp vận động quần chúng;
b) Thực hiện theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền thực hiện chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích hoặc bị thiệt hại trong áp dụng biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Hình thức, trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự
1. Vận động quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự được thực hiện bằng hình thức công khai hoặc bí mật, vận động rộng rãi, vận động tập trung hoặc vận động cá biệt.
2. Hình thức, trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp vận động quần chúng trong các lĩnh vực công tác cụ thể được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và quy định của pháp luật có liên quan.
1. Phối hợp với cơ quan, cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự trong thực hiện biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự.
2. Tạo điều kiện để các cá nhân trong cơ quan, tổ chức mình tham gia bảo vệ an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Trách nhiệm của cá nhân trong áp dụng biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự
1. Chấp hành và thực hiện nghiêm chỉnh yêu cầu của cơ quan, cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự trong áp dụng biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật.
2. Nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật; chủ động phòng ngừa, phát hiện, tố giác, đấu tranh chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác về an ninh, trật tự.
3. Tham gia các mô hình tổ chức quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo năng lực, điều kiện của bản thân; tham gia xây dựng khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự; đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư theo quy định của pháp luật.
1. Cơ quan, tổ chức tham gia công tác bảo vệ an ninh, trật tự được bảo vệ về danh dự, tài sản; cá nhân tham gia công tác bảo vệ an ninh, trật tự được bảo vệ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia công tác bảo vệ an ninh, trật tự có thành tích thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân do tham gia công tác bảo vệ an ninh, trật tự mà bị tổn hại về danh dự thì được khôi phục, bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù; cá nhân bị chết do trực tiếp tham gia công tác bảo vệ an ninh, trật tự thì được xem xét công nhận là liệt sĩ, nếu bị thương làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên thì được xem xét để hưởng chính sách như thương binh theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
Điều 11. Kinh phí bảo đảm thực hiện biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự
1. Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự:
a) Ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước;
b) Đóng góp, tài trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm thực hiện biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2014.
1. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị định này.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị định này trong Quân đội nhân dân.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 16/2006/NĐ-CP về việc khôi phục danh dự, đền bù, trợ cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do tham gia bảo vệ an ninh quốc gia
- 2Nghị định 127/2006/NĐ-CP về việc bảo đảm điều kiện cho hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
- 3Nghị định 126/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
- 4Nghị quyết 87/2006/NQ-HĐND về nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự giai đoạn 2006 - 2010 do Tỉnh Tiền Giang ban hành
- 5Thông tư liên tịch 85/2016/TTLT-BTC-BCA Quy định về phối hợp công tác bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong lĩnh vực tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công an ban hành
- 6Dự thảo Quyết định về Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 130/2020/QH14 về tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc do Quốc hội ban hành
- 1Luật Công an nhân dân 2005
- 2Nghị định 16/2006/NĐ-CP về việc khôi phục danh dự, đền bù, trợ cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do tham gia bảo vệ an ninh quốc gia
- 3Nghị định 127/2006/NĐ-CP về việc bảo đảm điều kiện cho hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
- 4Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 5Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 6Luật An ninh Quốc gia 2004
- 7Nghị định 126/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
- 8Hiến pháp 2013
- 9Nghị quyết 87/2006/NQ-HĐND về nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự giai đoạn 2006 - 2010 do Tỉnh Tiền Giang ban hành
- 10Thông tư liên tịch 85/2016/TTLT-BTC-BCA Quy định về phối hợp công tác bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong lĩnh vực tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công an ban hành
- 11Dự thảo Quyết định về Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Nghị quyết 130/2020/QH14 về tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc do Quốc hội ban hành
Nghị định 06/2014/NĐ-CP về biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
- Số hiệu: 06/2014/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 21/01/2014
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 163 đến số 164
- Ngày hiệu lực: 08/03/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
