Nghị định số 05/2013/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 về đăng ký doanh nghiệp. Văn bản này tập trung cải cách, đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, công bố thông tin và thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho môi trường đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này điều chỉnh các quy định về thủ tục hành chính trong quá trình đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, công bố thông tin doanh nghiệp, và thủ tục tạm ngừng kinh doanh. Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và cấp huyện, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đăng ký kinh doanh.
Nội dung cốt lõi của Nghị định số 05/2013/NĐ-CP
1. Ghi ngành, nghề kinh doanh chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
- Đối với những ngành, nghề kinh doanh chưa được cập nhật trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa có quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét ghi nhận ngành, nghề này vào Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, với điều kiện ngành, nghề đó không thuộc danh mục cấm kinh doanh.
- Đồng thời, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để xem xét, bổ sung mã ngành mới vào hệ thống phân ngành quốc gia.
2. Quy định cụ thể về số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh
- Đối với doanh nghiệp: Chỉ cần nộp duy nhất 01 bộ hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khi thực hiện các thủ tục: đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh hoặc khi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Đối với hộ kinh doanh: Chỉ cần nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện khi đăng ký thành lập mới hoặc khi đăng ký thay đổi các nội dung đã đăng ký.
3. Tiêu chuẩn về bản sao hợp lệ các giấy tờ trong hồ sơ
- Bản sao hợp lệ được xác định là các giấy tờ đã được chứng thực hoặc được sao y bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Đối với các hồ sơ đăng ký có yêu cầu kèm theo hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ xác nhận việc tặng cho phần vốn góp, doanh nghiệp được phép lựa chọn nộp bản gốc hoặc bản sao hợp lệ của các giấy tờ này.
4. Nghĩa vụ công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
- Thời hạn và phương thức công bố: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận thành lập hoặc thay đổi nội dung đăng ký, doanh nghiệp bắt buộc phải đăng tải nội dung đăng ký trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và nộp phí công bố thông tin theo quy định của Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Thông báo phát hành cổ phần phổ thông: Công ty cổ phần khi chào bán cổ phần phổ thông cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ sở hữu phải gửi thông báo bảo đảm đến địa chỉ thường trú của cổ đông. Thông báo này phải được đăng trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia hoặc đăng báo liên tiếp trong 03 số trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thông báo.
- Công bố quyết định giải thể: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định giải thể, doanh nghiệp phải gửi quyết định giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh, các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, người lao động; đồng thời phải niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh và đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
5. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh
- Thời hạn thông báo trước: Doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trực quản ít nhất 15 ngày trước khi chính thức tạm ngừng kinh doanh.
- Nội dung thông báo tạm ngừng: Phải thể hiện rõ tên, địa chỉ trụ sở, mã số doanh nghiệp/hộ kinh doanh; ngành nghề kinh doanh; thời hạn tạm ngừng (ngày bắt đầu và ngày kết thúc); lý do tạm ngừng; họ tên và chữ ký của người đại diện theo pháp luật.
- Giới hạn thời gian tạm ngừng: Thời gian tạm ngừng kinh doanh ghi trong mỗi lần thông báo không được quá 01 năm. Trường hợp muốn tiếp tục tạm ngừng sau khi hết thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp/hộ kinh doanh phải tiếp tục gửi thông báo mới. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được vượt quá 02 năm.
- Hồ sơ kèm theo đối với doanh nghiệp: Phải có quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên), của chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH một thành viên), của Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần), hoặc của các thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh).
- Thời hạn giải quyết của cơ quan đăng ký kinh doanh: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng hoạt động.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định số 05/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2013. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2013/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2013 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành;
Căn cứ Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp,
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 về đăng ký doanh nghiệp
1. Sửa đổi Khoản 4 Điều 7 như sau:
“4. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi ngành, nghề kinh doanh này vào Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để bổ sung mã mới.”
“Điều 8a. Số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khi thực hiện đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
2. Hộ kinh doanh nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký.
Điều 8b. Bản sao hợp lệ các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
1. Bản sao hợp lệ các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là các giấy tờ đã được chứng thực hoặc được sao y bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
2. Đối với hồ sơ đăng ký phải có hợp đồng chuyển nhượng, giấy tờ xác nhận việc tặng cho phần vốn góp, doanh nghiệp có thể gửi bản gốc hoặc bản sao hợp lệ.
Điều 8c. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đăng nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo quy định tại Điều 28 Luật doanh nghiệp và trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quy định về mức phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
2. Công ty cổ phần phát hành thêm cổ phần phổ thông và chào bán số cổ phần đó cho tất cả cổ đông phổ thông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ tại công ty phải gửi văn bản thông báo việc phát hành thêm cổ phần phổ thông đến địa chỉ thường trú của các cổ đông theo hình thức gửi bảo đảm.
Thông báo này phải được đăng trên cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia hoặc đăng báo trong ba số liên tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 158 Luật doanh nghiệp, doanh nghiệp: phải sao gửi quyết định giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải niêm yết công khai quyết định giải thể doanh nghiệp tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp và đăng quyết định này trên Cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 57 như sau:
“Điều 57. Tạm ngừng kinh doanh
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký và cơ quan thuế ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh.
2. Ngành, nghề kinh doanh.
3. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo, nếu doanh nghiệp, hộ kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.
4. Lý do tạm ngừng kinh doanh.
5. Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc của đại diện hộ kinh doanh.
Kèm theo thông báo phải có quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
Cơ quan đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2013.
1. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3Nghị quyết 25/NQ-CP năm 2010 về đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành do Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 70/NQ-CP năm 2010 đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư do Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 176/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
Nghị định 05/2013/NĐ-CP sửa đổi quy định về thủ tục hành chính của Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- Số hiệu: 05/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/01/2013
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 41 đến số 42
- Ngày hiệu lực: 25/02/2013
- Ngày hết hiệu lực: 01/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
