Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 43:2025/BNNMT về chất lượng trầm tích là văn bản pháp quy kỹ thuật quan trọng quy định các giới hạn tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong trầm tích, nhằm bảo vệ môi trường sinh thái nước và sức khỏe con người.
Văn bản tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4, thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho việc áp dụng quy chuẩn trên phạm vi cả nước.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng trầm tích bao gồm trầm tích nước ngọt và trầm tích nước mặn, nước lợ. Các giới hạn này làm cơ sở để đánh giá, kiểm soát chất lượng môi trường trầm tích của các nguồn nước.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Quy chuẩn áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến việc giám sát, đánh giá chất lượng môi trường trầm tích tại Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 3): Quy định các tiêu chuẩn, phương pháp thử nghiệm và các văn bản pháp lý được sử dụng làm căn cứ đối chiếu, thực hiện các phép đo đạc, phân tích chất lượng trầm tích. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới nhất.
- Giải thích từ ngữ (Điều 4): Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành cốt lõi như trầm tích, trầm tích nước ngọt, trầm tích nước mặn, nước lợ, và các thuật ngữ kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và áp dụng quy chuẩn trên thực tế.
Mặc dù tập trung vào các điều khoản đầu, quy chuẩn định hướng việc kiểm soát nghiêm ngặt các nhóm thông số ô nhiễm chính trong trầm tích bao gồm:
- Nhóm kim loại nặng (như Cadmi, Chì, Đồng, Kẽm, Thủy ngân, Asen) có khả năng tích lũy sinh học cao trong chuỗi thức ăn thủy sinh.
- Nhóm hợp chất hữu cơ khó phân hủy và các hóa chất bảo vệ thực vật nhằm ngăn ngừa suy thoái hệ sinh thái đáy.
Quy chuẩn QCVN 43:2025/BNNMT là công cụ pháp lý quan trọng giúp các cơ quan quản lý và doanh nghiệp thực hiện đúng trách nhiệm bảo vệ môi trường, phục vụ công tác quan trắc, đánh giá tác động môi trường và quy hoạch khai thác tài nguyên nước bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 43:2025/BNNMT
National Technical Regulation on Sediment Quality
Lời nói đầu
QCVN 43:2025/BNNMT do Cục Môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo Thông tư số 01/2025/TT-BNNMT ngày 15 tháng 5 năm 2025.
QCVN 43:2025/BNNMT thay thế QCVN 43:2017/BTNMT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG TRẦM TÍCH
National Technical Regulation on Sediment Quality
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng trầm tích nước mặt và trầm tích biển.
1.1.2. Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá, kiểm soát chất lượng trầm tích cho mục đích bảo vệ đời sống thủy sinh.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và các tổ chức, cá nhân thực hiện quan trắc môi trường, đánh giá chất lượng trầm tích trên đất liền và các vùng biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
1.3. Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chuẩn này, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Trầm tích là các hạt vật chất có kích thước, hình dạng, khoáng chất khác nhau từ nhiều nguồn khác nhau nằm ở đáy của khu vực nước mặt, biển. Trầm tích bao gồm đất sét, bùn, cát, sỏi, các chất hữu cơ phân hủy, vỏ sinh vật… Phương pháp lấy mẫu trầm tích được thực hiện theo quy định về kỹ thuật quan trắc trầm tích và các phương pháp xác định quy định tại Quy chuẩn này.
1.3.2. Giá trị giới hạn các thông số trong trầm tích quy định trong quy chuẩn này là giá trị được sử dụng để làm mục tiêu kiểm soát chất lượng trầm tích tại khu vực nước mặt, biển. Khi giá trị thông số ô nhiễm vượt giá trị giới hạn quy định thì cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân cần thực hiện các nghiên cứu, đánh giá chuyên sâu về tác động sinh thái; thực hiện các biện pháp để ngăn chặn việc phát sinh chất ô nhiễm vào khu vực nước, đồng thời xem xét (nếu cần thiết) việc thực hiện các biện pháp xử lý nhằm loại bỏ chất ô nhiễm trong trầm tích tại khu vực nước quản lý.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Giá trị tối đa cho phép của các thông số chất lượng trầm tích được quy định tại Bảng 1 dưới đây.
Bảng 1: Giá trị tối đa cho phép của các thông số trong trầm tích
| TT | Thông số | Đơn vị (theo khối lượng khô) | Giá trị giới hạn | |
| Trầm tích nước mặt | Trầm tích biển | |||
| 1 | Arsenic (As) | mg/kg | 17,0 | 41,6 |
| 2 | Cadmi (Cd) | mg/kg | 3,5 | 4,2 |
| 3 | Chì (Plumbum) (Pb) | mg/kg | 91,3 | 112 |
| 4 | Chromi (Cr) | mg/kg | 90 | 160 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Technical Regulation QCVN 43:2025/BNNMT for Sediment quality
- Số hiệu: QCVN43:2025/BNNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 15/05/2025
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
