Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2024/BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với phế liệu giấy nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng phế liệu nhập khẩu, ngăn ngừa nguy cơ ô nhiễm môi trường và thúc đẩy ngành công nghiệp tái chế phát triển bền vững tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các đối tượng sau:
- Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu giấy từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
- Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động nhập khẩu, kiểm tra và giám sát phế liệu giấy.
- Các tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức giám định được chỉ định thực hiện việc đánh giá, xác nhận chất lượng phế liệu giấy nhập khẩu.
Phân loại phế liệu giấy được phép nhập khẩu
Phế liệu giấy nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất phải được phân loại rõ ràng theo các mã HS quy định tại danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành, bao gồm:
- Giấy kraft, giấy bìa cứng hoặc giấy sóng chưa tẩy trắng.
- Giấy hoặc bìa giấy khác được làm chủ yếu từ bột giấy hóa học đã tẩy trắng, chưa nhuộm màu toàn bộ.
- Giấy hoặc bìa giấy được làm chủ yếu từ bột giấy cơ học (ví dụ: giấy báo, tạp chí và các ấn phẩm tương tự).
- Các loại giấy và bìa giấy khác, bao gồm cả phế liệu giấy chưa phân loại.
Yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường
Để được phép thông quan vào Việt Nam, phế liệu giấy nhập khẩu phải đáp ứng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
- Giới hạn tỷ lệ tạp chất: Tổng khối lượng các tạp chất không phải là giấy (như nhựa, kim loại, cao su, thủy tinh, gỗ...) lẫn trong lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu không được vượt quá tỷ lệ phần trăm quy định (thông thường không quá 2% tính theo khối lượng khô của lô hàng).
- Cấm lẫn chất thải nguy hại: Phế liệu giấy nhập khẩu không được lẫn các loại chất thải nguy hại, chất phóng xạ, vật liệu dễ cháy nổ, vũ khí, hoặc các tác nhân sinh học gây bệnh vượt quá quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Yêu cầu về độ ẩm và làm sạch: Phế liệu giấy phải được làm khô, không bị mục nát, không bám dính dầu mỡ, hóa chất độc hại hoặc các chất hữu cơ dễ phân hủy gây mùi hôi thối.
Quy trình kiểm tra, giám định và đánh giá sự phù hợp
Công tác kiểm tra chất lượng phế liệu giấy nhập khẩu được thực hiện thông qua các bước chặt chẽ:
- Lấy mẫu thử nghiệm: Việc lấy mẫu đại diện để kiểm tra tỷ lệ tạp chất và các chỉ tiêu môi trường phải được thực hiện bởi tổ chức giám định được chỉ định theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên tại cảng hoặc cửa khẩu nhập khẩu.
- Đánh giá sự phù hợp: Tổ chức giám định tiến hành phân tích, đo đạc và cấp chứng thư giám định chất lượng phế liệu giấy nhập khẩu. Chứng thư này là căn cứ pháp lý để cơ quan hải quan xem xét thông quan lô hàng.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhập khẩu phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ, chất lượng phế liệu nhập khẩu và cam kết tái chế đúng mục đích, không để xảy ra ô nhiễm môi trường trong quá trình lưu kho, vận chuyển và sản xuất.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2024/BTNMT có hiệu lực thi hành theo lộ trình quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thay thế cho Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2018/BTNMT trước đây. Các doanh nghiệp nhập khẩu cần chủ động cập nhật các thay đổi về tỷ lệ tạp chất và quy trình giám định để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 33:2024/BTNMT
National technical regulation on imported paper scraps used as raw materials
Lời nói đầu
QCVN 33:2024/BTNMT do Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường biên soạn và trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số 44/2024/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2024.
QCVN 33:2024/BTNMT thay thế QCVN 33:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu giấy nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHẾ LIỆU GIẤY NHẬP KHẨU TỪ NƯỚC NGOÀI LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
National technical regulation on imported paper scraps used as raw materials
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy định các loại phế liệu giấy được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; các yêu cầu kỹ thuật, quản lý và mã HS quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
1.1.2. Quy chuẩn này không điều chỉnh đối với phế liệu giấy nhập khẩu từ các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan trên lãnh thổ Việt Nam.
1.2. Đối tượng áp dụng
1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu và sử dụng phế liệu giấy nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động nhập khẩu và sử dụng phế liệu giấy nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; các tổ chức đánh giá sự phù hợp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế liệu giấy từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
1.2.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu giấy phát sinh từ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Tạp chất là các chất, vật liệu không phải là giấy lẫn trong phế liệu giấy nhập khẩu, bao gồm các chất, vật liệu bám dính hoặc không bám dính vào phế liệu giấy nhập khẩu. Tạp chất gồm hai loại: tạp chất là chất thải nguy hại và tạp chất không phải là chất thải nguy hại.
1.3.2. Mã HS phế liệu nhập khẩu là mã số phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu ghi trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành và Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
1.3.3. Lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu là lượng phế liệu giấy do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký thực hiện thủ tục hải quan cho một lần nhập khẩu vào Việt Nam; một lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu có thể gồm một hoặc một số khối hàng phế liệu giấy có mã HS khác nhau.
1.3.4. Khối hàng phế liệu giấy nhập khẩu là lượng phế liệu giấy đã được lựa chọn, phân loại riêng theo một mã HS nhất định, thuộc lô hàng phế liệu giấy do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký thực hiện thủ tục hải quan; khối hàng phế liệu giấy nhập khẩu có thể là một phần hoặc toàn bộ lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu.
1.3.5. Danh mục phế liệu giấy được phép nhập khẩu là các loại phế liệu giấy kèm theo mã HS được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất được quy định tại Quyết định số 13/2023/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
1.3.6. Tổ chức giám định được chỉ định là tổ chức giám định đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp (sau đây gọi tắt là Nghị định số 107/2016/NĐ-CP) và thuộc danh sách các tổ chức giám định được chỉ định thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi tắt là Nghị định số 74/2018/NĐ-CP) và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Technical Regulation QCVN 33:2024/BTNMT for Imported paper scraps used as raw materials
- Số hiệu: QCVN33:2024/BTNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 30/12/2024
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
