Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2024/BTNMT về môi trường đối với phế liệu nhựa nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất được ban hành bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định các yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường bắt buộc phải tuân thủ khi nhập khẩu phế liệu nhựa vào Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này điều chỉnh hoạt động nhập khẩu phế liệu nhựa từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sử dụng phế liệu nhựa làm nguyên liệu sản xuất; các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế liệu; và các tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định để kiểm tra, chứng nhận chất lượng phế liệu nhựa nhập khẩu.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Quy định chung và giải thích từ ngữ (Điều 1 - Điều 3)
- Phạm vi điều chỉnh: Xác định rõ giới hạn pháp lý của quy chuẩn, chỉ áp dụng cho phế liệu nhựa nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất trực tiếp, không áp dụng cho các hoạt động tạm nhập tái xuất hoặc chuyển khẩu.
- Đối tượng áp dụng: Xác định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu, cơ quan hải quan, cơ quan quản lý môi trường và các đơn vị giám định độc lập.
- Giải thích thuật ngữ: Định nghĩa chi tiết về "phế liệu nhựa", "tạp chất", "chất thải" và các khái niệm kỹ thuật liên quan để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong quá trình kiểm tra, thông quan.
- Quy định kỹ thuật đối với phế liệu nhựa nhập khẩu (Điều 4)
- Phân loại phế liệu nhựa được phép nhập khẩu: Chỉ những loại phế liệu nhựa sạch, đã được phân loại, làm sạch và đáp ứng các mã HS quy định trong danh mục của Thủ tướng Chính phủ mới được phép nhập khẩu.
- Tỷ lệ tạp chất cho phép: Quy định nghiêm ngặt về tỷ lệ tạp chất không phải là nhựa lẫn trong lô hàng phế liệu. Tỷ lệ này phải nằm trong giới hạn cho phép cực kỳ thấp để đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất.
- Các loại chất thải bị cấm lẫn trong phế liệu: Tuyệt đối không được lẫn các loại chất thải nguy hại, chất thải y tế, chất thải sinh hoạt, hóa chất độc hại, hoặc các vật liệu dễ cháy nổ trong lô hàng phế liệu nhựa nhập khẩu.
- Yêu cầu về làm sạch và đóng gói: Phế liệu nhựa phải được xử lý sạch các chất bám bẩn, dầu mỡ, hóa chất và được đóng gói, sắp xếp gọn gàng theo quy chuẩn để thuận tiện cho công tác kiểm tra trực quan và lấy mẫu thử nghiệm.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2024/BTNMT có hiệu lực thi hành theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thay thế cho các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhựa nhập khẩu trước đây, tạo hành lang pháp lý chặt chẽ hơn nhằm ngăn ngừa nguy cơ biến Việt Nam thành bãi thải công nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 32:2024/BTNMT
National technical regulation on imported plastic scraps used as raw materials
Lời nói đầu
QCVN 32:2024/BTNMT do Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường biên soạn và trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số……/2024/TT-BTNMT ngày……tháng……năm 2024.
QCVN 32:2024/BTNMT thay thế QCVN 32:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mối trường đối với phế liệu và mẩu vụn của nhựa nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHẾ LIỆU VÀ MẨU VỤN CỦA NHỰA NHẬP KHẨU TỪ NƯỚC NGOÀI LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
National technical regulation on imported plastic scraps used as raw materials
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy định các loại phế liệu và mẩu vụn của nhựa được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; các yêu cầu kỹ thuật, quản lý và mã HS quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
1.1.2. Quy chuẩn này không điều chỉnh đối với phế liệu và mẩu vụn của nhựa nhập khẩu từ các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan trên lãnh thổ Việt Nam.
1.2. Đối tượng áp dụng
1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu và sử dụng phế liệu và mẩu vụn của nhựa nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động nhập khẩu và sử dụng phế liệu và mẩu vụn của nhựa nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; các tổ chức đánh giá sự phù hợp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế liệu và mẩu vụn của nhựa từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
1.2.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu và mẩu vụn của nhựa phát sinh từ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Tạp chất là các chất, vật liệu không phải là nhựa lẫn trong phế liệu và mẩu vụn của nhựa nhập khẩu, bao gồm các chất, vật liệu bám dính hoặc không bám dính vào phế liệu và mẩu vụn của nhựa nhập khẩu. Tạp chất gồm hai loại: tạp chất là chất thải nguy hại và tạp chất không phải là chất thải nguy hại.
1.3.2. Mã HS phế liệu nhập khẩu là mã số phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu ghi trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành và Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
1.3.3. Lô hàng phế liệu và mẩu vụn của nhựa nhập khẩu là lượng phế liệu và mẩu vụn của nhựa do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký thực hiện thủ tục hải quan cho một lần nhập khẩu vào Việt Nam; một lô hàng phế liệu và mẩu vụn của nhựa nhập khẩu có thể gồm một hoặc một số khối hàng phế liệu và mẩu vụn của nhựa có mã HS khác nhau.
1.3.4. Khối hàng phế liệu và mẩu vụn của nhựa nhập khẩu là lượng phế liệu và mẩu vụn của nhựa đã được lựa chọn, phân loại riêng theo một mã HS nhất định, thuộc lô hàng phế liệu và mẩu vụn của nhựa do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký thực hiện thủ tục hải quan; khối hàng phế liệu và mẩu vụn của nhựa nhập khẩu có thể là một phần hoặc toàn bộ lô hàng phế liệu và mẩu vụn của nhựa nhập khẩu.
1.3.5. Danh mục phế liệu và mẩu vụn của nhựa được phép nhập khẩu là các loại phế liệu và mẩu vụn của nhựa kèm theo mã HS được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất được quy định tại Quyết định số 13/2023/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
1.3.6. Tổ chức giám định được chỉ định là tổ chức giám định đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp (sau đây gọi tắt là Nghị định số 107/2016/NĐ-CP) và thuộc danh sách các tổ chức giám định được chỉ định thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi tắt là Nghị định số 74/2018/NĐ-CP) và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy đ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Technical Regulation QCVN 32:2024/BTNMT for Imported plastic scraps used as raw materials
- Số hiệu: QCVN32:2024/BTNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 30/12/2024
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
