- Quy chuẩn này quy định các giới hạn chỉ tiêu an toàn, chỉ tiêu chất lượng và các yêu cầu quản lý đối với sản phẩm sữa dạng lỏng bao gồm sữa tươi, sữa hoàn nguyên, sữa tái chế, sữa hỗn hợp và các sản phẩm sữa dạng lỏng có pha chế hương liệu hoặc bổ sung các thành phần dinh dưỡng khác.
- Văn bản không áp dụng đối với các sản phẩm sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ hoặc các sản phẩm sữa đặc thù phục vụ mục đích y tế đã có quy chuẩn kỹ thuật riêng biệt điều chỉnh.
- Các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, đóng gói sữa dạng lỏng tại thị trường Việt Nam.
- Các doanh nghiệp, thương nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu sản phẩm sữa dạng lỏng để phân phối và tiêu thụ trong nước.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, giám sát, chứng nhận hợp quy và thanh tra chất lượng an toàn thực phẩm đối với nhóm sản phẩm sữa dạng lỏng.
- Hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về phương pháp thử, lấy mẫu và xác định các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh vật đối với sữa và sản phẩm sữa.
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm, kim loại nặng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y trong thực phẩm do Bộ Y tế ban hành.
- Các quy định pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hóa và phụ gia thực phẩm được phép sử dụng trong chế biến sữa.
- Sữa dạng lỏng (Fluid milk products): Là các sản phẩm được chế biến từ sữa động vật, có thể bổ sung các thành phần khác nhưng sữa vẫn là thành phần chủ yếu, tồn tại ở trạng thái lỏng.
- Sữa tươi (Raw/Pasteurized/UHT milk): Sản phẩm được chế biến hoàn toàn từ sữa tươi nguyên liệu, trải qua quá trình thanh trùng hoặc tiệt trùng, không bổ sung sữa bột hoặc chất béo sữa tái chế.
- Sữa hoàn nguyên (Reconstituted milk): Sản phẩm thu được bằng cách bổ sung nước vào sữa bột hoặc sữa cô đặc để tái tạo lại trạng thái lỏng đặc trưng của sữa.
- Sữa hỗn hợp (Mixed milk): Sản phẩm được phối trộn giữa sữa tươi nguyên liệu với các thành phần sữa khác hoặc các sản phẩm sữa tái chế, sữa hoàn nguyên.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 28:2026/BCT đang trong lộ trình cập nhật hiệu lực thi hành chính thức theo các quyết định ban hành của Bộ Công Thương. Các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu sữa dạng lỏng cần chủ động rà soát quy trình công nghệ, tiêu chuẩn cơ sở để đảm bảo tính tuân thủ nghiêm ngặt khi quy chuẩn này chính thức có hiệu lực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 28:2026/BCT
ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG LỎNG
National technical regulation for fluid milk products
MỤC LỤC
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi áp dụng
2. Đối tượng áp dụng
3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt
3.1. Nhóm sữa tươi
3.1.1. Sữa tươi nguyên chất thanh trùng/tiệt trùng (pasteurized/sterilized fresh whole milk)
3.1.2. Sữa tươi thanh trùng/tiệt trùng (pasteurized/sterilized fresh milk)
3.1.3. Sữa tươi tách béo thanh trùng/tiệt trùng (pasteurized/sterilized partly-skimmed/skimmed milk)
3.2. Sữa hoàn nguyên (reconstituted milk)
3.3. Sữa pha lại (recombined milk)
3.4. Sữa hỗn hợp (composite milk)
3.5. Nhóm sữa cô đặc và sữa đặc có đường
3.5.1. Sữa cô đặc (evaporated milk)
3.5.2. Sữa đặc có đường (sweetened condensed milk)
3.5.3. Sữa gầy cô đặc bổ sung chất béo thực vật (blend of evaporated skimmed milk and vegetable fat)
3.5.4. Sữa gầy đặc có đường bổ sung chất béo thực vật (blend of sweetened condensed skimmed milk and vegetable fat)
3.6. Ký hiệu viết tắt
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
1. Quy định về chỉ tiêu lý, hóa
2. Giới hạn các chất nhiễm bẩn
3. Quy định giới hạn tối đa vi sinh vật
4. Quy định về phụ gia thực phẩm
III. LẤY MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
1. Lấy mẫu
2. Phương pháp thử
2.1. Phương pháp thử các chỉ tiêu lý, hóa
2.1.1. Phương pháp xác định tỷ trọng sữa ở 20oC
2.1.2. Phương pháp xác định hàm lượng protein sữa
2.1.2.1. Phương pháp xác định hàm lượng protein sữa (đối với nhóm sản phẩm 3.1; 3.2; 3.3; 3.4)
2.1.2.2. Phương pháp xác định hàm lượng protein sữa (đối với nhóm sản phẩm 3.5.1 và 3.5.3)
2.1.2.3. Phương pháp xác định hàm lượng protein sữa (đối với nhóm sản phẩm 3.5.2; 3.5.4)
2.1.3. Phương pháp xác định hàm lượng chất béo sữa
2.1.4. Phương pháp xác định hàm lượng chất khô của sữa
2.1.4.1. Phương pháp xác định hàm lượng chất khô của sữa
2.1.4.2. Phương pháp xác định hàm lượng chất khô không béo của sữa (đối với nhóm sản phẩm 3.5.1; 3.5.3)
2.1.4.3. Phương pháp xác định hàm lượng chất khô không béo của sữa (đối với nhóm sản phẩm 3.5.2; 3.5.4)
2.2. Phương pháp thử các chất nhiễm bẩn
2.2.1. Kim loại nặng
2.2.1.1. Phương pháp xác định hàm lượng chì
2.2.1.2. Phương pháp xác định hàm lượng thiếc (đối với sản phẩm đựng trong bao bì tráng thiếc)
2.2.1.3. Phương pháp xác định hàm lượng asen
2.2.1.4. Phương pháp xác định hàm lượng cadimi
2.2.1.5. Phương pháp xác định hàm lượng thủy ngân
2.2.2. Phương pháp xác định độc tố vi nấm aflatoxin M1
2.2.3. Phương pháp xác định Melamin
2.3. Phương pháp thử các chỉ tiêu vi sinh vật
2.3.1. Phương pháp định lượng Enterobacteriaceae
2.3.2. Phương pháp định lượng Listeria monocytogenes
IV. YÊU CẦU QUẢN LÝ
1. Ghi nhãn
2. Công bố hợp quy
3. Truy xuất nguồn gốc
V. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Lời nói đầu
QCVN 28:2026/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng biên soạn, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công - Bộ Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BCT ngày 26 tháng 02 năm 2026.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG LỎNG
National technical regulation for fluid milk products
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các mức giới hạn chỉ tiêu hóa lý, an toàn và các yêu cầu quản lý đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng bao gồm nhóm (1) Nhóm sữa tươi (sữa tươi nguyên chất thanh trùng/tiệt trùng, sữa tươi thanh trùng/tiệt trùng, sữa tươi tách béo thanh trùng/tiệt trùng); (2) Sữa hoàn nguyên, sữa pha lại, sữa hỗn hợp; (3) Sữa cô đặc; (4) Sữa đặc có đường; (5) Sữa gầy cô đặc bổ sung chất béo thực vật; (6) Sữa gầy đặc có đường bổ sung chất béo thực vật.
Quy chuẩn kỹ thuật này không áp dụng đối với các sản phẩm sữa theo công thức dành cho trẻ đến 36 tháng tuổi, sữa theo công thức với mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh và thực phẩm chức năng.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các sản phẩm s
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Technical Regulation QCVN 28:2026/BCT for Fluid milk products
- Số hiệu: QCVN28:2026/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 26/02/2026
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
