Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16-1:2025/BYT về thuốc lá điếu do Bộ Y tế ban hành quy định các giới hạn chỉ tiêu kỹ thuật, yêu cầu quản lý và an toàn đối với sản phẩm thuốc lá điếu tiêu thụ trên thị trường Việt Nam nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và kiểm soát chất lượng sản phẩm.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này tập trung vào việc thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc, giới hạn tối đa của các chất độc hại trong khói thuốc và các quy định về ghi nhãn, kiểm soát chất lượng đối với thuốc lá điếu.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối và kinh doanh thuốc lá điếu tại Việt Nam, cùng các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức thử nghiệm liên quan.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
- Xác định rõ giới hạn pháp lý và kỹ thuật mà quy chuẩn bao phủ, bao gồm các chỉ tiêu an toàn, phương pháp thử nghiệm và quy trình đánh giá sự phù hợp đối với thuốc lá điếu sản xuất trong nước và nhập khẩu.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
- Chỉ rõ nghĩa vụ tuân thủ quy chuẩn của các doanh nghiệp sản xuất, thương nhân nhập khẩu thuốc lá điếu.
- Xác định thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, các phòng thử nghiệm được chỉ định trong việc đánh giá sự phù hợp.
Điều 3: Giải thích từ ngữ
- Cung cấp các định nghĩa chuẩn xác về thuốc lá điếu, các thành phần cấu thành và các chỉ tiêu hóa lý quan trọng.
- Làm rõ khái niệm về các chất cần kiểm soát nghiêm ngặt bao gồm hắc ín (tar), ni-cô-tin (nicotine) và các-bon mô-nô-xít (CO) trong khói thuốc lá.
Điều 4: Quy định kỹ thuật chung
- Đưa ra các nguyên tắc nền tảng về việc sử dụng nguyên liệu, phụ gia trong sản xuất thuốc lá điếu, bảo đảm không vượt quá danh mục cho phép của Bộ Y tế.
- Yêu cầu thiết lập các biện pháp kiểm soát chất lượng nội bộ tại doanh nghiệp trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16-1:2025/BYT có hiệu lực thi hành theo lộ trình quy định của Bộ Y tế. Các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cập nhật và thực hiện đúng các quy định kỹ thuật nêu trên để đảm bảo tính pháp lý trong hoạt động sản xuất và kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 16-1:2025/BYT
National technical regulation for cigarette
(Kèm theo Thông tư số 51/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Y tế)
Lời nói đầu
QCVN 16-1:2025/BYT thay thế QCVN 16-1:2015/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu
QCVN 16-1:2025/BYT do Ban soạn thảo xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu biên soạn, Cục An toàn thực phẩm trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư số 51/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI THUỐC LÁ ĐIẾU
National technical regulation for cigarette
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, lấy mẫu; yêu cầu quản lý; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc lá điếu.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc lá điếu trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mã HS của thuốc lá điếu như sau:
- Thuốc lá điếu, có chứa thành phần từ đinh hương (SEN): 2402.20.20
- Loại khác: 2402.20.90.
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Thuốc lá điếu là sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu thuốc lá có hoặc không bổ sung phụ gia, hương liệu; được cuộn trong giấy cuốn để hút, ở dạng thông dụng có hình trụ, có hoặc không gắn đầu lọc, khi sử dụng không cần thiết bị điện tử đi kèm.
Trường hợp sản phẩm thuốc lá điếu được sản xuất từ một phần nguyên liệu thay thế lá thuốc lá phải đảm bảo không phát sinh thêm các chất gây hại đối với sức khỏe con người.
3.2. Phụ gia thuốc lá điếu là những chất được chủ động đưa vào quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản thuốc lá điếu nhằm giữ hoặc cải thiện đặc tính của thuốc lá điếu.
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
1. Quy định về hàm lượng tối đa nhựa thuốc lá (tar) và nicotin trong khói 01 điếu thuốc lá
Hàm lượng tối đa nhựa thuốc lá (tar) và nicotin trong khói 01 điếu thuốc lá được quy định theo lộ trình tại Bảng dưới đây:
Bảng: Lộ trình áp dụng hàm lượng tar, nicotin
| Lộ trình áp dụng | Hàm lượng tar (mg/khói 01 điếu thuốc lá) | Hàm lượng nicotin (mg/khói 01 điếu thuốc lá) |
| Lộ trình 1 | 16 | 1,4 |
| Lộ trình 2 | 15 | 1,3 |
| Lộ trình 3 | 14 | 1,2 |
2. Sử dụng phụ gia, hương liệu thuốc lá trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc lá điếu
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc lá điếu tại Việt Nam phải kê khai đầy đủ phụ gia, hương liệu thuốc lá tại Bản công bố hợp quy.
III. LẤY MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
1. Lấy mẫu
1.1. Quy trình lấy mẫu sản phẩm thuốc lá điếu phục vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2024/TT- BKHCN ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.
1.2. Phương pháp lấy mẫu áp dụng theo TCVN 6684 (ISO 8243) Thuốc lá điếu - Lấy mẫu
2. Phương pháp thử
Các yêu cầu kỹ thuật trong Quy chuẩn kỹ thuật này được thực hiện theo các phương pháp thử quy định dưới đây:
2.1. Phương pháp xác định hàm lượng nicotin: thực hiện theo TCVN 6679 (ISO 10315) Thuốc lá điếu - Xác định Nicotin trong tổng hàm lượng chất hạt từ luồng khói chính - Phương pháp sắc ký khí.
2.2. Phương pháp xác định xác định hàm lượng tar: thực hiện theo TCVN 6680 (ISO 4387) Thuốc lá điếu - Xác định tổng hàm lượng chất hạt và chất hạt khô không chứa nicotin bằng máy hút thuốc phân tích thông thường.
IV. YÊU CẦU QUẢN LÝ
1. Ghi nhãn và in cảnh báo sức khỏe đối với thuốc lá
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Technical Regulation QCVN 16-1:2025/BYT for Cigarette
- Số hiệu: QCVN16-1:2025/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
