Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2025/BTNMT về Nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành nhằm thiết lập các giới hạn kỹ thuật bắt buộc đối với chất lượng nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt và khu vực đô thị trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tăng cường kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ nguồn nước và môi trường sống.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải (bao gồm các nguồn nước mặt, nguồn nước dưới đất hoặc các khu vực tiếp nhận khác theo quy định).
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến việc phát sinh, thu gom, xử lý và xả nước thải sinh hoạt, nước thải đô thị trên lãnh thổ Việt Nam; các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và các đơn vị thực hiện công tác quan trắc, giám sát chất lượng nước thải.
Giải thích từ ngữ và Quy định chung (Điều 3 và Điều 4)
- Giải thích từ ngữ (Điều 3): Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành cốt lõi để đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng thực tế. Trong đó, nước thải sinh hoạt được xác định là nước thải phát sinh từ các hoạt động vệ sinh, tắm giặt, ăn uống, sinh hoạt của con người. Nước thải đô thị được định nghĩa là hỗn hợp nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp (đã được xử lý sơ bộ đạt yêu cầu đấu nối) và nước mưa chảy tràn được thu gom vào hệ thống thoát nước chung của đô thị.
- Quy định chung (Điều 4): Thiết lập các nguyên tắc nền tảng trong quản lý nước thải. Các cơ sở phát sinh nước thải sinh hoạt và đô thị phải thực hiện thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật này trước khi xả ra môi trường. Việc xả nước thải phải tuân thủ các quy định về giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Hiệu lực thi hành
Thông tin về ngày ban hành và ngày có hiệu lực cụ thể của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2025/BTNMT hiện chưa được xác định chi tiết trong tài liệu trích xuất. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan cần chủ động cập nhật các văn bản hướng dẫn thi hành từ Bộ Tài nguyên và Môi trường để đảm bảo tuân thủ đúng lộ trình pháp lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 14:2025/BTNMT
National Technical Regulation on Domestic and Municipal Wastewater
Lời nói đầu
QCVN 14:2025/BTNMT do Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số ……/2025/TT-BTNMT ngày……tháng……năm 2025.
QCVN 14:2025/BTNMT thay thế QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG
National Technical Regulation on Domestic and Municipal Wastewater
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung khi xả thải ra nguồn nước tiếp nhận.
1.2. Đối tượng áp dụng
1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có hoạt động xả nước thải sinh hoạt, nước thải đô thị, khu dân cư tập trung ra nguồn nước tiếp nhận.
1.2.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với đối tượng được sử dụng công trình xử lý nước thải tại chỗ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
1.3. Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của con người, bao gồm ăn uống, tắm, giặt, vệ sinh cá nhân. Nước thải phát sinh từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh, dịch vụ quy định tại Phụ lục 1 Quy chuẩn này được quản lý như nước thải sinh hoạt tại Quy chuẩn này.
1.3.2. Nước thải đô thị, khu dân cư tập trung là nước thải phát sinh từ đô thị, khu dân cư tập trung.
1.3.3. Cột A, Cột B, Cột C (phân vùng xả nước thải) trong Bảng 1 và Bảng 2 Quy chuẩn này được quy định như sau:
1.3.3.1. Cột A quy định giá trị giới hạn cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải khi xả nước thải ra nguồn nước tiếp nhận có chức năng cấp nước cho mục đích sinh hoạt hoặc có mục đích quản lý, cải thiện chất lượng môi trường nước như Mức A Bảng 2, Bảng 3 QCVN 08:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt hoặc theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.3.3.2. Cột B quy định giá trị giới hạn cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải khi xả nước thải ra nguồn nước tiếp nhận có mục đích quản lý, cải thiện chất lượng môi trường nước như Mức B Bảng 2, Bảng 3 QCVN 08:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt hoặc theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.3.3.3. Cột C quy định giá trị giới hạn cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải khi xả nước thải ra nguồn nước tiếp nhận không thuộc các trường hợp quy định tại Mục 1.3.3.1 và Mục 1.3.3.2 Quy chuẩn này.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải đô thị, khu dân cư tập trung
Căn cứ quy định tại Mục 1.3.3 Quy chuẩn này và lưu lượng xả thải, giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải đô thị, khu dân cư tập trung khi xả thải ra nguồn nước tiếp nhận được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1. Giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải đô thị, khu dân cư tập trung
| TT | Thông số ô nhiễm | Đơn vị tính | Lưu lượng xả thải (F, m3/ngày) | ||||||||
| F ≤ 2 000 | 2 000 < F ≤ 20 000 | F > 20 000 | |||||||||
| A | B | C | A | B | C | A | < | ||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Technical Regulation QCVN 14:2025/BTNMT on Domestic and municipal wastewater
- Số hiệu: QCVN14:2025/BTNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 28/02/2025
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
