Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường bộ cao tốc (ký hiệu QCVN 117:2024/BGTVT) được ban hành bởi Bộ Giao thông vận tải, quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng trong thiết kế, xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống đường bộ cao tốc tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý bắt buộc đối với đường bộ cao tốc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và mở rộng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì đường bộ cao tốc tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
- Xác định giới hạn áp dụng của quy chuẩn đối với toàn bộ hệ thống đường bộ cao tốc trên phạm vi toàn quốc.
- Quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu về hình học, kết cấu, an toàn giao thông và các công trình phụ trợ trên đường cao tốc.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực giao thông vận tải và đầu tư xây dựng.
- Các chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát và nghiệm thu công trình đường bộ cao tốc.
- Các đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, khai thác, bảo trì và vận hành hệ thống đường cao tốc.
Điều 3: Tài liệu viện dẫn
- Quy chuẩn sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật khác làm căn cứ đối chiếu và thực hiện.
- Trường hợp các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, các tổ chức và cá nhân phải áp dụng theo phiên bản mới nhất hiện hành.
Điều 4: Giải thích từ ngữ và các khái niệm cốt lõi
- Đường bộ cao tốc: Là đường dành riêng cho xe cơ giới, có dải phân cách chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt; không giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác; được bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định.
- Tốc độ thiết kế: Là trị số tốc độ được lựa chọn để tính toán các yếu tố hình học của đường cao tốc trong điều kiện an toàn. Tốc độ thiết kế của đường cao tốc được quy định cụ thể theo các cấp thiết kế khác nhau (ví dụ: 120 km/h, 100 km/h, 80 km/h).
- Làn dừng xe khẩn cấp: Là bộ phận của đường sát mép ngoài cùng của phần đường xe chạy, dùng để cho xe gặp sự cố dừng đỗ hoặc phục vụ các phương tiện ưu tiên khi làm nhiệm vụ.
- Dải phân cách giữa: Bộ phận của đường để phân chia hai chiều xe chạy riêng biệt, không cho các phương tiện đi ngược chiều va chạm nhau.
- Trạm dừng nghỉ: Công trình dịch vụ tiện ích dọc tuyến đường cao tốc phục vụ người tham gia giao thông nghỉ ngơi, tiếp nhiên liệu và bảo dưỡng phương tiện kỹ thuật.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 117:2024/BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2024, thay thế các quy định kỹ thuật trước đây trái với quy chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 117:2024/BGTVT
National Technical Regulation on Expressway
Lời nói đầu
QCVN 117:2024/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường bộ cao tốc” do Cục Đường cao tốc Việt Nam chủ trì biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 57/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.
Quy chuẩn này thay thế quy chuẩn QCVN 115:2024/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường bộ cao tốc (ban hành kèm theo Thông tư số 06/2024/TT- BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải).
Mục lục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC
National Technical Regulation on Expressway
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì đường bộ cao tốc (trừ đường cao tốc đô thị).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành khai thác và bảo trì đường bộ cao tốc.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Làn dừng xe khẩn cấp
Làn dừng xe khẩn cấp là làn được thiết kế để làm nơi dừng đỗ khẩn cấp của các phương tiện gặp sự cố, để các phương tiện cứu hộ, cứu nạn hoạt động; các phương tiện khác không được chạy xe hoặc dừng xe ở làn dừng xe khẩn cấp, trừ xe ưu tiên.
1.3.2. Lưu lượng xe thiết kế
Lưu lượng xe thiết kế là số xe con được quy đổi từ các loại xe khác, thông qua một mặt cắt trong một đơn vị thời gian, tính cho năm tương lai.
1.3.3. Năm tương lai
Năm tương lai là năm thứ 20 kể từ năm dự kiến hoàn thành đường bộ cao tốc đưa vào khai thác.
1.4. Tốc độ thiết kế đường bộ cao tốc
Tốc độ thiết kế đường bộ cao tốc được phân làm 03 cấp như sau:
Cấp 120 có tốc độ thiết kế là 120 km/h;
Cấp 100 có tốc độ thiết kế là 100 km/h;
Cấp 80 có tốc độ thiết kế là 80 km/h; đối với vị trí địa hình đặc biệt phức tạp, yếu tố quốc phòng an ninh, cho phép áp dụng tốc độ thiết kế 60 km/h.
Trên đường bộ cao tốc có thể có những đoạn áp dụng cấp khác nhau, nhưng đoạn này phải dài từ 15 km trở lên và tốc độ thiết kế của hai đoạn liên tiếp không được chênh nhau quá 20 km/h. Trường hợp đường bộ cao tốc áp dụng cấp tốc độ thiết kế quá một cấp (20 km/h), phải có một đoạn quá độ dài ít nhất 02 km có cấp tốc độ thiết kế trung gian.
1.5. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu được viện dẫn trong quy chuẩn này bao gồm:
- QCVN 41:2024/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ’’.
- QCVN 43:2024/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ đường bộ”.
- QCVN 07-4: 2023/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống công trình Hạ tầng kỹ thuật - Công trình giao thông đô thị".
- QCVN 116:2024/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình kiểm soát tải trọng xe”.
- QCVN 02:2022/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng”.
2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu chung
2.1.1. Kết cấu công trình đường bộ cao tốc phải bảo đảm ổn định, bền vững, phù hợp với điều kiện tự nhiên.
2.1.2. Đường bộ cao tốc có quy mô tối thiểu 04 làn xe chạy (02 làn xe cho mỗi chiều); có làn dừng xe khẩn cấp được bố trí liên tục (trừ các vị trí: qua cầu có khẩu độ nhịp từ 150,0 m trở lên; cầu có trụ cao từ 50,0 m trở lên; hầm; đoạn có bố trí làn tăng, giảm tốc hoặc làn phụ leo dốc).
2.1.3. Các công trình, hạng mục công trình gắn với đường bộ cao tốc bao gồm: đường gom hoặc đường bên; trung tâm quản lý, điều hành giao thông tuyến; trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe, đỗ xe; hệ thống thu phí điện tử không dừng đối với tuyến đường có thu phí; công trình kiểm soát tải trọng xe; hàng rào bảo vệ và các công trình khác của đường bộ cao tốc.
2.1.4. Mặt cắt ngang đường bộ cao tốc được bố trí trên cùng một nền đường hoặc được bố trí trên hai nền đường riêng biệt đối với hai chiều xe chạy.
2.2. Mặt cắt ngang đường bộ cao tốc
2.2.1. Số làn xe chạy được xác định trên cơ sở lưu lượng xe thiết kế, nhưng không ít hơn 02 làn xe cho mỗi chiều. Chiều rộng làn xe chạy tối thiểu 3,75 m đối với đường cấp 120
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Technical Regulation QCVN 117:2024/BGTVT for Expressway
- Số hiệu: QCVN117:2024/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 15/11/2024
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
