Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 100:2025/BNNMT quy định các giới hạn chỉ tiêu kỹ thuật và yêu cầu quản lý an toàn vệ sinh đối với thức ăn thủy sản, đặc biệt tập trung vào nhóm thức ăn tươi sống dùng trong nuôi trồng thủy sản.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu an toàn và biện pháp quản lý chất lượng đối với các loại thức ăn thủy sản, trọng tâm là nhóm thức ăn tươi sống được lưu thông và sử dụng tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến sản xuất, chế biến, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng thức ăn thủy sản tươi sống trên lãnh thổ Việt Nam.
Nội dung quy định chung và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
- Xác định rõ các khái niệm, định nghĩa pháp lý liên quan đến thức ăn thủy sản và các phân loại thức ăn tươi sống.
- Thiết lập các nguyên tắc chung trong việc đánh giá sự phù hợp, công bố hợp quy và kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.
- Quy định trách nhiệm của các bên liên quan trong việc bảo đảm chất lượng sản phẩm và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc.
Quy chuẩn kỹ thuật đối với thức ăn tươi sống (Phần 3)
- Yêu cầu về chất lượng nguyên liệu: Thức ăn tươi sống phải đảm bảo độ tươi, không bị phân hủy, không chứa các độc tố tự nhiên vượt quá mức cho phép gây hại cho đối tượng nuôi trồng thủy sản.
- Kiểm soát vi sinh vật và dịch bệnh: Quy định nghiêm ngặt về giới hạn các loại vi sinh vật gây bệnh, ký sinh trùng và các tác nhân truyền bệnh nguy hiểm trong thức ăn tươi sống nhằm ngăn ngừa nguy cơ bùng phát dịch bệnh trong ao nuôi.
- Giới hạn các chất độc hại: Nghiêm cấm việc sử dụng hoặc để tồn dư các hóa chất độc hại, kháng sinh cấm, kim loại nặng vượt ngưỡng cho phép trong các sản phẩm thức ăn tươi sống dùng cho thủy sản.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 100:2025/BNNMT có hiệu lực thi hành theo lộ trình và quyết định ban hành chính thức của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thức ăn thủy sản có trách nhiệm cập nhật và thực hiện đúng các quy định tại quy chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 100:2025/BNNMT
PHẦN 3: THỨC ĂN TƯƠI SỐNG
National technical regulation on Aquaculture feed
Part 3: Fresh live feeds
Lời nói đầu
QCVN 100:2025/BNNMT thay thế QCVN 02-31-3:2019/BNNPTNT.
QCVN 100:2025/BNNMT do Cục Thủy sản và Kiểm ngư chủ trì, phối hợp với Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản III biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 11 năm 2025.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THỨC ĂN THỦY SẢN
PHẦN 3: THỨC ĂN TƯƠI SỐNG
National technical regulation on Aquaculture feed
Part 3: Fresh live feeds
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định giới hạn tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn và quy định quản lý đối với thức ăn tươi sống dùng trong nuôi trồng thủy sản.
Mã HS đối với thức ăn tươi sống được quy định tại Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, nhập khẩu, đánh giá sự phù hợp thức ăn tươi sống dùng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam.
Quy chuẩn này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tự sản xuất thức ăn tươi sống để sử dụng nội bộ.
1.3. Tài liệu viện dẫn
TCVN 5276:1990, Thủy sản - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
AOAC 986.15, Arsenic, cadmium, lead, selenium and zinc in human and pet foods. Asen, cadimi, chì, selen và kẽm trong thực phẩm và thức ăn cho động vật cảnh.
ISO 21872-1:2017, Microbiology of the food chain - Horizontal method for the determination of Vibrio spp. - Part 1: Detection of potentially enteropathogenic Vibrio parahaemolyticus, Vibrio cholerae and Vibrio vulnificus. Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện Vibrio spp. - Phần 1: Phát hiện Vibrio parahaemolyticus, Vibrio cholerae and Vibrio vulnificus có khả năng gây bệnh đường ruột.
1.4. Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chuẩn này, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Thức ăn tươi sống là các loại sinh vật chưa qua chế biến, ở trạng thái sống, tươi, đông lạnh dùng làm thức ăn cho động vật thủy sản.
2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1. Chỉ tiêu vi sinh vật
Bảng 1 - Giới hạn tối đa cho phép đối với chỉ tiêu vi sinh vật
| Chỉ tiêu Dạng thức ăn tươi sống | Vibrio parahaemolyticus |
| Artemia tươi sống | Không phát hiện trong 25g |
2.2. Chỉ tiêu kim loại nặng
Bảng 2 - Giới hạn tối đa cho phép đối với các chỉ tiêu kim loại nặng
| Chỉ tiêu Dạng thức ăn tươi sống | Chì (Pb) (mg/kg) | Cadimi (Cd) (mg/kg) |
| Động vật thân mềm hai mảnh vỏ tươi sống | 1,5 | 2 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Technical Regulation QCVN 100:2025/BNNMT for Aquaculture feed
- Số hiệu: QCVN100:2025/BNNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 24/11/2025
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
