Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2023/BTNMT về Chất lượng không khí xung quanh được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2023/TT-BTNMT ngày 13 tháng 03 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định các giá trị giới hạn thông số chất lượng không khí xung quanh nhằm kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn của các thông số chất lượng không khí xung quanh, bao gồm các chất ô nhiễm phổ biến như lưu huỳnh điôxit (SO2), cácbon mônôxit (CO), nitơ điôxit (NO2), ôzôn (O3), bụi lơ lửng tổng số (TSP), bụi mịn (PM10, PM2.5) và chì (Pb) trong bụi tổng số. Quy chuẩn áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cùng mọi tổ chức, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến việc quan trắc, giám sát và đánh giá chất lượng môi trường không khí.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
- Quy định ngưỡng giới hạn cho phép của các thông số cơ bản trong môi trường không khí xung quanh nhằm kiểm soát chất lượng không khí ở mức an toàn cho sức khỏe con người và hệ sinh thái.
- Loại trừ phạm vi áp dụng đối với môi trường không khí bên trong nhà ở, văn phòng làm việc hoặc không khí trong phạm vi nhà xưởng, cơ sở sản xuất trực tiếp (vốn thuộc phạm vi điều chỉnh của các tiêu chuẩn về vệ sinh và an toàn lao động).
Điều 2: Đối tượng áp dụng
- Các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường từ trung ương đến địa phương có trách nhiệm áp dụng quy chuẩn này để đánh giá hiện trạng chất lượng không khí và thực hiện công tác quản lý, quy hoạch môi trường.
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện chương trình quan trắc môi trường, đánh giá tác động môi trường hoặc các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát thải gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí xung quanh.
Điều 3: Giải thích từ ngữ
- Không khí xung quanh: Được định nghĩa là không khí ngoài trời mà con người, động vật, thực vật sinh sống và tiếp xúc trực tiếp, không bao gồm không khí trong các không gian khép kín hoặc khu vực sản xuất đặc thù.
- Bụi lơ lửng tổng số (TSP): Là toàn bộ các hạt bụi có đường kính khí động học nhỏ hơn hoặc bằng 100 micromét (µm) lơ lửng trong không khí.
- Bụi mịn PM10 và PM2.5: Các hạt bụi tương ứng có đường kính khí động học nhỏ hơn hoặc bằng 10 µm và 2,5 µm, là những tác nhân gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ hô hấp và tim mạch của con người khi hít phải.
- Trung bình giờ, trung bình 8 giờ, trung bình 24 giờ và trung bình năm: Các khoảng thời gian tiêu chuẩn được sử dụng để tính toán giá trị trung bình của các thông số ô nhiễm nhằm so sánh trực tiếp với giới hạn quy định trong quy chuẩn.
Điều 4: Quy định kỹ thuật về giới hạn các thông số
- Thiết lập các ngưỡng giới hạn nghiêm ngặt đối với nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí xung quanh theo các khoảng thời gian trung bình khác nhau để phản ánh cả tác động ngắn hạn và dài hạn lên sức khỏe con người.
- Các thông số cơ bản như SO2, CO, NO2, O3 và bụi (TSP, PM10, PM2.5) được áp dụng các mức giới hạn trung bình 1 giờ, 8 giờ hoặc 24 giờ nhằm kiểm soát kịp thời các đợt ô nhiễm cấp tính trong ngày.
- Các thông số có tính chất tích lũy và gây độc hại lâu dài như Chì (Pb) và bụi mịn (PM10, PM2.5) được bổ sung giới hạn trung bình năm để kiểm soát ô nhiễm mãn tính và bảo vệ sức khỏe cộng đồng bền vững.
- Phương pháp đo đạc, phân tích và quan trắc các thông số này phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương được Bộ Tài nguyên và Môi trường thừa nhận và hướng dẫn áp dụng.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2023/BTNMT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 09 năm 2023. Quy chuẩn này hoàn toàn thay thế cho Quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT trước đây, đánh dấu một bước tiến mới trong việc thắt chặt các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường không khí tại Việt Nam phù hợp với xu hướng quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on Air Quality
Lời nói đầu
QCVN 05:2023/BTNMT do Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 01/2023/TT-BTNMT ngày 13 tháng 03 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
QCVN 05:2023/BTNMT thay thế QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 06:2009/BTNMT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ
National technical regulation on Air quality
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn tối đa các thông số cơ bản và các thông số độc hại trong không khí xung quanh.
1.1.2. Quy chuẩn này áp dụng để giám sát, đánh giá chất lượng không khí xung quanh.
1.1.3. Quy chuẩn này không áp dụng đối với không khí trong nhà.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và mọi tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có các hoạt động liên quan đến chất lượng không khí trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Thông số cơ bản là các thông số được sử dụng để quan trắc định kỳ, tự động, liên tục nhằm đánh giá chất lượng không khí, gồm có 07 thông số: SO2 (lưu huỳnh (sulfur) dioxide), CO (carbon monoxide), NO2 (nitơ (nitrogen) dioxide), O3 (ozone), TSP (tổng bụi lơ lửng), bụi PM10, bụi PM2,5.
1.3.2. Thông số độc hại là các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ có tính chất gây hại tới sức khỏe con người và môi trường, được lựa chọn để quan trắc theo mục tiêu của chương trình quan trắc.
1.3.3. Tổng bụi lơ lửng (TSP) là các hạt bụi có đường kính khí động học nhỏ hơn hoặc bằng 100 μm.
1.3.4. Bụi PM10 là các hạt bụi có đường kính khí động học nhỏ hơn hoặc bằng 10 μm.
1.3.5. Bụi PM2,5 là các hạt bụi có đường kính khí động học nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 μm.
1.3.6. Trung bình một giờ là giá trị trung bình của các giá trị đo được trong khoảng thời gian một giờ.
1.3.7. Trung bình 8 giờ là giá trị trung bình của các giá trị đo được trong khoảng thời gian 8 giờ.
1.3.8. Trung bình 24 giờ là giá trị trung bình của các giá trị đo được trong khoảng thời gian 24 giờ (một ngày đêm).
1.3.9. Trung bình năm là giá trị trung bình của các giá trị đo được các ngày trong khoảng thời gian một năm.
1.3.10. Mét khối khí chuẩn (Nm3) là mét khối khí ở nhiệt độ 25ºC và áp suất tuyệt đối 760 mm thủy ngân.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Technical Regulation QCVN 05:2023/BTNMT for Air quality
- Số hiệu: QCVN05:2023/BTNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 13/03/2023
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/09/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
