Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2024/BYT về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt được ban hành kèm theo Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các thông số chất lượng đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt nhằm bảo đảm an toàn sức khỏe cho con người.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn quy định mức giới hạn các thông số chất lượng đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt. Nước sạch ở đây được hiểu là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng cho mục đích ăn uống, vệ sinh của con người.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các đơn vị cấp nước; đơn vị sử dụng nước; đơn vị, hộ gia đình tự khai thác sử dụng; các cơ quan quản lý nhà nước về thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch hoặc cơ quan y tế được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện ngoại kiểm, kiểm tra, giám sát; các phòng thử nghiệm và tổ chức công nhận các thông số chất lượng nước.
- Trường hợp loại trừ: Quy chuẩn này không áp dụng đối với nước uống trực tiếp tại vòi, nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai được sử dụng với mục đích giải khát, nước sản xuất ra từ các bình lọc nước, hệ thống lọc nước và các loại nước không dùng cho mục đích sinh hoạt.
Danh mục các thông số chất lượng nước sạch và ngưỡng giới hạn cho phép
Quy chuẩn phân chia các thông số chất lượng nước sạch thành hai nhóm chính với các ngưỡng giới hạn nghiêm ngặt như sau:
- Các thông số nhóm A (Thông số bắt buộc tối thiểu):
- Thông số vi sinh vật: Coliform tổng số (dưới 1 CFU/100 mL hoặc MPN/100mL); E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt (dưới 1 CFU/100 mL hoặc MPN/100mL).
- Thông số cảm quan và hóa học: Màu sắc (tối đa 15 TCU); Mùi (không có mùi lạ); pH (trong khoảng 6,0 - 8,5); Độ đục (tối đa 2 NTU); Asen (tối đa 0,01 mg/L); Clo dư tự do (trong khoảng 0,2 - 1,0 mg/L); Permanganat (tối đa 2 mg/L); Amoni tính theo N (tối đa 1 mg/L).
- Các thông số nhóm B (Thông số bổ sung và chuyên sâu):
- Thông số vi sinh vật bổ sung: Trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa) và Tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) đều phải dưới 1 CFU/100mL.
- Thông số hóa học vô cơ và kim loại nặng: Quy định giới hạn nghiêm ngặt đối với các chất độc hại như Chì (tối đa 0,01 mg/L), Thủy ngân (tối đa 0,001 mg/L), Cadmi (tối đa 0,003 mg/L), Chromi (tối đa 0,05 mg/L), Đồng (tối đa 1 mg/L), Sắt (tối đa 0,3 mg/L), Mangan (tối đa 0,1 mg/L), Nitrat tính theo N (tối đa 11 mg/L), Nitrit tính theo N (tối đa 0,9 mg/L), Florua (tối đa 1,5 mg/L), Clorua (tối đa 250 mg/L hoặc 300 mg/L đối với vùng ven biển, hải đảo, nhiễm mặn), Độ cứng tính theo CaCO3 (tối đa 300 mg/L), Tổng chất rắn hòa tan TDS (tối đa 1.000 mg/L).
- Quy định đặc biệt về Nitrat và Nitrit: Trường hợp hai chất này đồng thời xuất hiện trong nước sạch, tổng tỷ lệ nồng độ của từng chất so với giới hạn tối đa của chúng không được lớn hơn 1 (C_nitrat/GHTĐ_nitrat + C_nitrit/GHTĐ_nitrit ≤ 1).
- Nhóm chất hữu cơ và hóa chất bảo vệ thực vật: Quy định chi tiết giới hạn cho nhóm Alkan clo hóa, Hydrocacbua thơm (Benzene, Toluene, Xylene...), Benzen clo hóa, nhóm chất hữu cơ phức tạp (Acrylamide, Epichlorohydrin...), hóa chất bảo vệ thực vật (2,4-D, Alachlor, Aldicarb, Chlordane, DDT, Permethrin...), hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ (Bromat, Formaldehyde, Monochloramine), nhóm Trihalomethane (THM), Halogenated acetonitrile, và Haloacetic acid (HAA).
- Thông số nhiễm xạ: Tổng hoạt độ phóng xạ anpha (tối đa 0,1 Bq/L) và tổng hoạt độ phóng xạ beta (tối đa 1,0 Bq/L).
Phương pháp lấy mẫu, thử nghiệm và yêu cầu đối với phòng thử nghiệm
- Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm: Phải thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc các phương pháp chuẩn quốc tế được quy định chi tiết tại Phụ lục của Quy chuẩn (như SMEWW, US EPA, ISO). Quy chuẩn chấp nhận kết quả từ các thiết bị quan trắc tự động, liên tục nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật theo quy định pháp luật.
- Yêu cầu đối với phòng thử nghiệm: Việc thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch phải được thực hiện tại các phòng thử nghiệm được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025.
- Quản lý thiết bị đo: Các phương tiện đo (kể cả thiết bị đo tại hiện trường) phải được kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về đo lường và duy trì đặc tính kỹ thuật đo lường trong suốt chu kỳ sử dụng.
Công bố hợp quy và trách nhiệm thực hiện
- Công bố hợp quy: Các đơn vị phải thực hiện công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Trách nhiệm của cơ quan quản lý: Cục Quản lý Môi trạng y tế chủ trì, phối hợp hướng dẫn triển khai, tổ chức thực hiện và kiến nghị sửa đổi quy chuẩn khi cần thiết. Bộ Y tế và Sở Y tế chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc tuân thủ của các phòng thử nghiệm và các đơn vị liên quan.
- Trách nhiệm của đơn vị cấp nước và sử dụng nước: Phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn thông số chất lượng nước, thực hiện chế độ nội kiểm (thử nghiệm định kỳ), lập và quản lý hồ sơ theo dõi chất lượng nước, thực hiện chế độ báo cáo và công khai thông tin chất lượng nước theo quy định.
- Hệ thống biểu mẫu báo cáo: Quy chuẩn ban hành kèm theo 7 mẫu biên bản và báo cáo phục vụ công tác nội kiểm, ngoại kiểm, giám sát chất lượng nước sạch áp dụng cho cơ quan nhà nước, các Viện chuyên ngành, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh, Trung tâm Y tế huyện, đơn vị cấp nước và đơn vị sử dụng nước.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2024/BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành kèm theo Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024. Trong trường hợp các phương pháp thử và văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 01-1:2024/BYT
VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT
National Technical Regulation on Domestic Water Quality
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN 01-1:2024/BYT do Cục Quản lý Môi trường y tế - Bộ Y tế biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2024/BYT thay thế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước nước sạch QCVN 01-1:2018/BYT được ban hành theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018 và Thông tư số 26/2021/TT-BYT ngày 15 tháng 12 năm 2021 sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số Điều của Thông tư số 41/2018/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT
National Technical Regulation on Domestic Water Quality
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định mức giới hạn các thông số chất lượng đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng đối với: Đơn vị cấp nước; đơn vị sử dụng nước; đơn vị, hộ gia đình tự khai thác sử dụng; các cơ quan quản lý nhà nước về thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch hoặc cơ quan y tế được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện ngoại kiểm, kiểm tra, giám sát; các phòng thử nghiệm và tổ chức công nhận các thông số chất lượng nước.
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này không áp dụng đối với nước uống trực tiếp tại vòi, nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai được sử dụng với mục đích giải khát, nước sản xuất ra từ các bình lọc nước, hệ thống lọc nước và các loại nước không dùng cho mục đích sinh hoạt.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng cho mục đích ăn uống, vệ sinh của con người (viết tắt là nước sạch).
2. Thông số cảm quan là những yếu tố về màu sắc, mùi vị có thể cảm nhận được bằng các giác quan của con người.
3. CFU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Colony Forming Unit” có nghĩa là đơn vị hình thành khuẩn lạc.
4. MPN là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Most probable number” có nghĩa là số có xác suất lớn nhất.
5. NTU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Nephelometric Turbidity Unit” có nghĩa là đơn vị đo độ đục.
6. SMEWW là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater” có nghĩa là các phương pháp chuẩn thử nghiệm nước và nước thải của Hoa Kỳ.
7. TCU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “True Color Unit” có nghĩa là đơn vị đo màu sắc.
8. US EPA là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “United States Environmental Protection Agency” có nghĩa là Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
Điều 4. Danh mục các thông số chất lượng nước sạch và ngưỡng giới
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Technical Regulation QCVN 01-1:2024/BYT for Domestic water quality
- Số hiệu: QCVN01-1:2024/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 31/12/2024
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
