Điều 28 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2026
Điều 28. Giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
1. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Theo quy định của hiến chương;
b) Không hoạt động tôn giáo trong thời gian 01 năm kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận hoặc chấp thuận việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất; ngừng hoạt động tôn giáo trong thời gian 01 năm liên tục;
c) Hết thời hạn bị đình chỉ toàn bộ hoạt động tôn giáo mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị đình chỉ.
2. Thẩm quyền giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đề nghị được giải thể theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể hoặc yêu cầu tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc khi thuộc trường hợp quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều này.
3. Trước khi giải thể, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài sản. Tài sản của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
Mục 2. PHONG PHẨM, BỔ NHIỆM, BẦU CỬ, SUY CỬ, THUYÊN CHUYỂN, CÁCH CHỨC, BÃI NHIỆM, ĐÌNH CHỈ CHỨC SẮC, CHỨC VIỆC, NHÀ TU HÀNH
Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2026
- Số hiệu: 07/2026/QH16
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 23/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2027
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo
- Điều 4. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
- Điều 5. Hợp tác quốc tế trong công tác tín ngưỡng, tôn giáo
- Điều 6. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 8. Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên không gian mạng
- Điều 9. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người
- Điều 10. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam
- Điều 11. Quyền của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Điều 12. Quyền của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo
- Điều 13. Nghĩa vụ của tổ chức, cộng đồng dân cư, cá nhân trong thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
- Điều 14. Người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng
- Điều 15. Thông báo, đăng ký hoạt động tín ngưỡng
- Điều 16. Tổ chức lễ hội tín ngưỡng định kỳ
- Điều 17. Tổ chức lễ hội tín ngưỡng lần đầu, lễ hội tín ngưỡng được khôi phục hoặc lễ hội tín ngưỡng định kỳ nhưng có thay đổi
- Điều 18. Quản lý, sử dụng khoản thu từ việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng
- Điều 19. Điều kiện, thẩm quyền chấp thuận, thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung
- Điều 20. Điều kiện, thẩm quyền chấp thuận, thu hồi văn bản chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo
- Điều 21. Điều kiện, thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo
- Điều 22. Hiến chương của tổ chức tôn giáo
- Điều 23. Tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Điều 24. Thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Điều 25. Thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Điều 26. Điều kiện, thẩm quyền thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Điều 27. Tư cách pháp nhân của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Điều 28. Giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Điều 29. Phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức sắc, chức việc
- Điều 30. Thông báo người được phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc
- Điều 31. Đăng ký người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
- Điều 32. Thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành
- Điều 33. Cách chức, bãi nhiệm, đình chỉ chức sắc, chức việc
- Điều 34. Điều kiện, thẩm quyền thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo
- Điều 35. Hoạt động của cơ sở đào tạo tôn giáo
- Điều 36. Hướng dẫn chương trình, nội dung giảng dạy môn học về lịch sử Việt Nam và pháp luật Việt Nam
- Điều 37. Mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo
- Điều 38. Giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo
- Điều 39. Thông báo danh mục hoạt động tôn giáo
- Điều 40. Hội nghị, hội thảo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Điều 41. Đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo
- Điều 42. Cuộc lễ, giảng đạo ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp
- Điều 43. Điều kiện, thẩm quyền chấp thuận, thu hồi văn bản đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam
- Điều 44. Hoạt động tôn giáo, hoạt động quan hệ quốc tế về tôn giáo của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 45. Người nước ngoài học tại cơ sở đào tạo tôn giáo ở Việt Nam
- Điều 46. Tham gia hoạt động tôn giáo, đào tạo tôn giáo ở nước ngoài
- Điều 47. Phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài
- Điều 48. Hoạt động quan hệ quốc tế của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ
- Điều 49. Gia nhập tổ chức tôn giáo nước ngoài
- Điều 50. Hoạt động xuất bản, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm
- Điều 51. Hoạt động giáo dục, y tế, bảo trợ xã hội, từ thiện, nhân đạo
- Điều 52. Việc quản lý, sử dụng tài sản thuộc cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo
- Điều 53. Đất tín ngưỡng, đất tôn giáo
- Điều 54. Cải tạo, nâng cấp, bảo quản, tu bổ, phục hồi, xây dựng mới công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo, công trình phụ trợ
- Điều 55. Di dời công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo
