Chương 5 Luật Thương mại điện tử 2025
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ HỖ TRỢ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ thương mại điện tử
1. Ngăn chặn hành vi vi phạm kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ.
2. Không cung cấp dịch vụ cho nền tảng thương mại điện tử đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công khai thông báo vi phạm pháp luật trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử.
Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ logistics hỗ trợ thương mại điện tử
1. Có cơ chế và biện pháp kiểm tra thông tin, hồ sơ, giấy tờ kèm theo hàng hóa trước khi thực hiện vận chuyển; thực hiện vận chuyển hàng hóa theo hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan; từ chối vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục hàng cấm kinh doanh, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc hàng hóa vi phạm quy định của pháp luật khác khi phát hiện hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Phối hợp với chủ quản nền tảng thương mại điện tử, cơ quan nhà nước có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý các vụ việc liên quan đến buôn lậu, gian lận thương mại; sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc hàng hóa vi phạm quy định của pháp luật khác; tạm dừng cung cấp dịch vụ logistics khi phát hiện hàng hóa có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo quy định của Chính phủ.
3. Cung cấp thông tin, dữ liệu về việc cung cấp dịch vụ logistics hỗ trợ thương mại điện tử khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động thương mại điện tử.
4. Không cung cấp dịch vụ cho nền tảng thương mại điện tử đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công khai thông báo vi phạm pháp luật trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử.
5. Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ logistics hỗ trợ thương mại điện tử thực hiện thu hộ tiền bán hàng theo thỏa thuận thì cung cấp thông tin tài khoản thanh toán của tổ chức để người mua lựa chọn việc thanh toán.
6. Cho phép người sử dụng dịch vụ theo dõi hành trình vận chuyển, bao gồm: địa điểm kho hàng, thời gian nhận hàng, giao hàng để cung cấp thông tin cho người mua, người bán trên nền tảng.
7. Cung cấp thông tin về hoạt động cung cấp dịch vụ logistics hỗ trợ thương mại điện tử theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về thương mại điện tử.
Điều 35. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán hỗ trợ thương mại điện tử
1. Cung cấp thông tin về giao dịch liên quan đến gian lận thanh toán, lừa đảo nhằm chiếm đoạt tài sản, gian lận thuế, buôn lậu, gian lận thương mại; kinh doanh hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng hóa nhập lậu, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc hàng hóa vi phạm quy định của pháp luật khác phát sinh qua nền tảng thương mại điện tử theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Không cung cấp dịch vụ cho nền tảng thương mại điện tử đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công khai thông báo vi phạm pháp luật trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử.
3. Nền tảng số cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán cho phép tích hợp nền tảng thương mại điện tử khác trên chính nền tảng số đó, chủ quản nền tảng số thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và các trách nhiệm sau đây:
a) Thông báo rõ ràng với người sử dụng về tên nền tảng thương mại điện tử được tích hợp, quyền và nghĩa vụ của nền tảng số cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán và nền tảng thương mại điện tử được tích hợp, phương thức tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại, có cơ chế cho phép người sử dụng thể hiện sự đồng ý trước mỗi lần truy cập nền tảng được tích hợp;
b) Thiết lập cơ chế cho phép người mua gửi phản ánh, yêu cầu, khiếu nại đến nền tảng thương mại điện tử được tích hợp;
c) Xây dựng tiêu chí kỹ thuật, bảo mật và các điều kiện liên quan đến việc phân quyền, truy cập, kiểm soát, sử dụng dữ liệu giữa các bên, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan;
d) Gỡ bỏ nền tảng thương mại điện tử được tích hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc vi phạm pháp luật kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ.
Điều 36. Dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;
b) Có giải pháp đồng bộ, kết nối, xác thực dữ liệu về hợp đồng điện tử trong thương mại theo thời gian thực.
2. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại thực hiện các trách nhiệm sau đây:
a) Bảo đảm tính bảo mật và xác nhận tính toàn vẹn của hợp đồng điện tử mà mình lưu trữ và chứng thực;
b) Cung cấp tài liệu và hỗ trợ cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc điều tra các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại;
c) Công bố công khai quy chế hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại;
d) Kết nối với Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử để báo cáo trực tuyến về tình hình cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo yêu cầu;
đ) Lưu trữ đầy đủ và bảo đảm an toàn dữ liệu về hợp đồng điện tử được giao kết thông qua hệ thống thông tin tự động.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Luật Thương mại điện tử 2025
- Số hiệu: 122/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Áp dụng Luật Thương mại điện tử và pháp luật có liên quan
- Điều 5. Nguyên tắc trong hoạt động thương mại điện tử
- Điều 6. Các hành vi bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử
- Điều 7. Quản lý nhà nước về thương mại điện tử
- Điều 8. Hợp tác quốc tế về thương mại điện tử
- Điều 9. Chính sách của Nhà nước về phát triển thương mại điện tử
- Điều 10. Đối tượng, chính sách hỗ trợ đặc thù phát triển thương mại điện tử
- Điều 11. Nội dung công khai về điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch trên nền tảng thương mại điện tử
- Điều 12. Đặt hàng trên nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến
- Điều 13. Giao kết hợp đồng tự động trên nền tảng thương mại điện tử
- Điều 14. Quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử
- Điều 15. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử
- Điều 16. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp
- Điều 17. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian
- Điều 18. Trách nhiệm của chủ quản mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử
- Điều 19. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 20. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử được tích hợp trên nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 21. Trách nhiệm của người bán trên nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử
- Điều 22. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trong hoạt động livestream bán hàng
- Điều 23. Trách nhiệm của người bán trong hoạt động livestream bán hàng
- Điều 24. Trách nhiệm của người livestream bán hàng
- Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử
- Điều 26. Trách nhiệm của người tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử
- Điều 27. Nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
- Điều 28. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam, người bán, người livestream bán hàng, người tiếp thị liên kết trên nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
- Điều 29. Trách nhiệm của đại diện theo ủy quyền tại Việt Nam đối với nền tảng thương mại điện tử trung gian không có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến
- Điều 30. Trách nhiệm của pháp nhân theo ủy quyền tại Việt Nam đối với nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến, nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến
- Điều 31. Trách nhiệm của pháp nhân theo ủy quyền tại Việt Nam đối với nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 32. Hoạt động đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực thương mại điện tử
- Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ thương mại điện tử
- Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ logistics hỗ trợ thương mại điện tử
- Điều 35. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán hỗ trợ thương mại điện tử
- Điều 36. Dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
