Điều 7 Luật Công nghệ cao 2025
Điều 7. Hợp tác quốc tế về công nghệ cao, công nghệ chiến lược
1. Nhà nước tạo điều kiện và hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong nước hợp tác quốc tế trong nghiên cứu và phát triển, chuyển giao, ứng dụng và thương mại hóa công nghệ cao, công nghệ chiến lược; tham gia mạng lưới đổi mới sáng tạo, chuỗi giá trị và dự án hợp tác khu vực, toàn cầu phù hợp pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; mở rộng hợp tác trong phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược có tiềm năng tạo đột phá, đóng vai trò nền tảng cho chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển bền vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh và tăng cường năng lực tự chủ công nghệ quốc gia.
2. Nhà nước có chính sách ưu đãi thu hút đầu tư nước ngoài chất lượng cao thông qua liên doanh, hợp tác nghiên cứu và phát triển, đồng phát triển và chuyển giao công nghệ có điều kiện; gắn đầu tư với nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, hình thành cơ sở nghiên cứu và phát triển, đào tạo, phát triển chuỗi cung ứng và nâng cao năng lực làm chủ công nghệ của doanh nghiệp Việt Nam; tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu và đầu tư ra nước ngoài đối với công nghệ và sản phẩm công nghệ cao, công nghệ chiến lược có lợi thế.
3. Việc hợp tác và lựa chọn đối tác quốc tế phải bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh; thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo điều ước quốc tế về khoa học, công nghệ, sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, an ninh mạng và các hiệp định thương mại tự do mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Luật Công nghệ cao 2025
- Số hiệu: 133/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chính sách phát triển công nghệ cao và công nghệ chiến lược
- Điều 5. Tiêu chí xác định công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và công nghệ chiến lược
- Điều 6. Tiêu chí xác định sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển và sản phẩm công nghệ chiến lược
- Điều 7. Hợp tác quốc tế về công nghệ cao, công nghệ chiến lược
- Điều 8. Đánh giá hiệu quả hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược
- Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công nghệ cao, công nghệ chiến lược
- Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 11. Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
- Điều 12. Nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 13. Thu hút và phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao
- Điều 14. Phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược
- Điều 15. Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ chiến lược
- Điều 16. Chính sách thúc đẩy phát triển doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ chiến lược
- Điều 17. Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội
- Điều 18. Thúc đẩy chuyển giao và thương mại hóa công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao
- Điều 19. Thúc đẩy chuyển giao và thương mại hóa công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược
