Lệnh công bố Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004 do Chủ tịch nước ban hành nhằm công bố và đưa vào thực hiện Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân, đồng thời tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.
Phạm vi áp dụng của văn bản bao gồm toàn bộ các hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo trên lãnh thổ Việt Nam. Đối tượng áp dụng là các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, mọi công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có liên quan đến hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo.
Dưới đây là nội dung chi tiết các quy định cốt lõi tại phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Pháp lệnh:
Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân (Điều 1)- Khẳng định mọi công dân đều có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào.
- Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân, bảo đảm để các tôn giáo hoạt động bình thường theo quy định của pháp luật.
- Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật, không có sự phân biệt đối xử vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.
- Nhà nước bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người; không ai được xâm phạm quyền tự do này.
- Công dân có tín ngưỡng, tôn giáo hoặc không có tín ngưỡng, tôn giáo, cũng như công dân có các tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau phải tôn trọng lẫn nhau.
- Các tổ chức tôn giáo và cá nhân hoạt động tôn giáo phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nghĩa vụ công dân đối với Tổ quốc.
- Nhà nước bảo hộ các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo hợp pháp bao gồm chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, điện, đền, miếu, trụ sở của tổ chức tôn giáo, trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo và các cơ sở tôn giáo khác.
- Tài sản hợp pháp thuộc sở hữu của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo được pháp luật bảo hộ, nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm trái phép đối với các tài sản này.
- Nghiêm cấm việc phân biệt đối xử vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo; gây chia rẽ giữa những người có tín ngưỡng, tôn giáo với những người không có tín ngưỡng, tôn giáo, hoặc giữa những người có các tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau.
- Nghiêm cấm lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo để hoạt động mê tín dị đoan, vi phạm pháp luật, xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
- Nghiêm cấm các hành vi lợi dụng tôn giáo để phá hoại chính sách đoàn kết toàn dân tộc, chống phá Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc gây cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân.
Lệnh công bố có hiệu lực kể từ ngày ban hành, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để triển khai thực hiện Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004 thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2004/L-CTN | Hà Nội , ngày 29 tháng 06 năm 2004 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ PHÁP LỆNH CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiếp pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội Khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Điều 19 của Luật Tổ chức Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 51 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ:
Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo.
Đã được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI thông qua ngày 18 tháng 06 năm 2004./.
|
| CHỦ TỊCH NƯỚC |
- 1Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 2Hiến pháp năm 1992
- 3Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật 1996
- 4Luật Tổ chức Quốc hội 2001
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2002
- 6Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo năm 2004
Lệnh công bố Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004
- Số hiệu: 18/2004/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 29/06/2004
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Trần Đức Lương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 29 đến số 30
- Ngày hiệu lực: 26/06/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
