Lệnh công bố Pháp lệnh Giám định tư pháp năm 2004 là văn bản pháp lý quan trọng do Chủ tịch nước ban hành nhằm chính thức công bố và đưa vào áp dụng Pháp lệnh Giám định tư pháp năm 2004. Đây là văn bản đặt nền móng pháp lý vững chắc cho việc chuẩn hóa hoạt động giám định, hỗ trợ đắc lực cho công tác điều tra, truy tố và xét xử của các cơ quan tiến hành tố tụng.
Phạm vi áp dụng của văn bản hướng tới các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, các tổ chức giám định tư pháp, giám định viên tư pháp cùng các cá nhân, tổ chức có liên quan đến hoạt động trưng cầu, yêu cầu và thực hiện giám định tư pháp.
Phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh (Điều 1)
- Quy định toàn diện về tổ chức và hoạt động giám định tư pháp trên lãnh thổ Việt Nam.
- Xác định rõ tiêu chuẩn, quyền hạn, nghĩa vụ của giám định viên tư pháp và các tổ chức giám định.
- Quy định trình tự, thủ tục trưng cầu, yêu cầu giám định và việc sử dụng kết luận giám định trong hoạt động tố tụng.
Định nghĩa về giám định tư pháp (Điều 2)
- Giám định tư pháp được định nghĩa là việc người giám định sử dụng kiến thức, phương tiện, phương pháp khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ để kết luận về những vấn đề chuyên môn theo trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc theo yêu cầu của người yêu cầu giám định theo quy định của pháp luật.
- Khẳng định vai trò bổ trợ tư pháp không thể thiếu của hoạt động giám định trong việc xác định sự thật khách quan của vụ án.
Các nguyên tắc cốt lõi trong hoạt động giám định tư pháp (Điều 3)
- Tuân thủ pháp luật và quy chuẩn chuyên môn: Mọi hoạt động giám định phải được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật, tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.
- Trung thực, khách quan và độc lập: Giám định viên phải thực hiện nhiệm vụ một cách vô tư, không thiên vị, độc lập đưa ra kết luận chuyên môn dựa trên các chứng cứ khoa học mà không chịu sự can thiệp của bất kỳ cơ quan, tổ chức hay cá nhân nào.
- Chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật: Giám định viên phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của kết luận giám định do mình thực hiện.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức đối với hoạt động giám định tư pháp (Điều 4)
- Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội có nghĩa vụ tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để giám định viên thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
- Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở, can thiệp trái pháp luật, đe dọa hoặc mua chuộc giám định viên nhằm làm sai lệch kết quả giám định tư pháp.
Về hiệu lực thi hành, Lệnh công bố có hiệu lực cùng thời điểm với Pháp lệnh Giám định tư pháp năm 2004, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho việc triển khai thực hiện trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2004/L-CTN | Hà Nội , ngày 11 tháng 10 năm 2004 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ PHÁP LỆNH CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiếp pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội Khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Điều 19 của Luật Tổ chức Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 51 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ:
Pháp lệnh Giám định tư pháp.
Đã được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI, thông qua ngày 29 tháng 09 năm 2004./.
|
| CHỦ TỊCH NƯỚC |
- 1Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 2Hiến pháp năm 1992
- 3Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật 1996
- 4Luật Tổ chức Quốc hội 2001
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2002
- 6Pháp lệnh Giám định tư pháp năm 2004
Lệnh công bố Pháp lệnh Giám định tư pháp năm 2004
- Số hiệu: 22/2004/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 11/10/2004
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Trần Đức Lương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 11
- Ngày hiệu lực: 11/10/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
