Lệnh công bố Luật viễn thông năm 2009 được ban hành bởi Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm công bố chính thức Luật Viễn thông năm 2009 (Luật số 41/2009/QH12) đã được Quốc hội khóa XII thông qua tại kỳ họp thứ 6. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho sự phát triển mạnh mẽ, minh bạch và bền vững của ngành viễn thông Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Luật Viễn thông năm 2009 xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp của luật, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Luật quy định chi tiết về các hoạt động viễn thông bao gồm đầu tư, kinh doanh viễn thông; hoạt động viễn thông công ích; công tác quản lý nhà nước về viễn thông; quy hoạch, thiết kế và xây dựng các công trình viễn thông công cộng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia trực tiếp hoặc có liên quan đến các hoạt động viễn thông tại thị trường Việt Nam.
Giải thích từ ngữ và thuật ngữ chuyên ngành (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật, văn bản đưa ra các định nghĩa chuẩn xác về các khái niệm cốt lõi trong ngành viễn thông:
- Viễn thông: Là việc gửi, truyền, nhận và xử lý các ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng đường cáp, sóng vô tuyến điện, phương tiện quang học hoặc phương tiện điện từ khác.
- Mạng viễn thông: Tập hợp các thiết bị viễn thông được liên kết với nhau bằng các đường truyền dẫn để cung cấp dịch vụ viễn thông hoặc dịch vụ ứng dụng viễn thông.
- Dịch vụ viễn thông: Dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa các người sử dụng dịch vụ viễn thông thông qua mạng viễn thông.
- Thiết bị đầu cuối: Thiết bị viễn thông được kết nối vào điểm kết cuối của mạng viễn thông để gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin của người sử dụng.
Chính sách của Nhà nước về phát triển viễn thông (Điều 4)
Nhà nước Việt Nam khẳng định vai trò kiến tạo và thúc đẩy thị trường viễn thông thông qua các chính sách vĩ mô mang tính chiến lược:
- Thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh: Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, kinh doanh viễn thông nhằm tăng cường tính cạnh tranh, nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm giá thành cho người tiêu dùng.
- Phát triển hạ tầng đồng bộ: Ưu tiên đầu tư và hỗ trợ xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông hiện đại, băng thông rộng, phủ sóng rộng khắp cả nước, đặc biệt là tại các vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo.
- Hỗ trợ viễn thông công ích: Thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, đảm bảo mọi người dân đều có quyền tiếp cận các dịch vụ viễn thông cơ bản với chi phí hợp lý.
- Hội nhập và hợp tác quốc tế: Khuyến khích hợp tác quốc tế về viễn thông trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Hiệu lực thi hành
Luật Viễn thông năm 2009 đi kèm Lệnh công bố của Chủ tịch nước có hiệu lực thi hành chính thức từ ngày 01 tháng 07 năm 2010, tạo lập một hành lang pháp lý đồng bộ, hiện đại cho toàn bộ hoạt động viễn thông tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2009/L-CTN | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2009 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội;
Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ
Luật viễn thông
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 23 tháng 11 năm 2009./.
|
| CHỦ TỊCH |
Lệnh công bố Luật viễn thông năm 2009
- Số hiệu: 18/2009/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 04/12/2009
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Nguyễn Minh Triết
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 133 đến số 134
- Ngày hiệu lực: 04/12/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
