Lệnh công bố Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi năm 2005 được ban hành bởi Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm công bố Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo đã được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đánh dấu bước hoàn thiện mới trong thể chế dân chủ, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức trước các quyết định hành chính và hành vi hành chính trái pháp luật.
Phạm vi áp dụng của văn bản tập trung vào việc công bố và đưa vào thực thi các nội dung sửa đổi, bổ sung của Luật Khiếu nại, tố cáo. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân Việt Nam, cũng như cá nhân, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam có liên quan đến hoạt động khiếu nại, tố cáo.
Nội dung cốt lõi của Lệnh công bố của Chủ tịch nước
- Tuyên bố chính thức công bố Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo đã được Quốc hội thông qua.
- Xác định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai, phổ biến và thi hành luật trên phạm vi toàn quốc nhằm bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật.
Các nội dung trọng tâm tại các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
- Sửa đổi, bổ sung thẩm quyền giải quyết khiếu nại: Phân định rõ ràng và chi tiết thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. Việc phân cấp này nhằm hạn chế tình trạng đùn đẩy trách nhiệm và giải quyết khiếu nại vượt cấp kéo dài.
- Mở rộng quyền và nghĩa vụ của các bên: Bổ sung các quy định cụ thể về quyền tự bảo vệ của người khiếu nại, bao gồm quyền nhờ luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý tư vấn pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong suốt quá trình giải quyết khiếu nại.
- Chuẩn hóa thời hạn giải quyết khiếu nại: Quy định chặt chẽ và rút ngắn thời hạn thụ lý, giải quyết khiếu nại lần đầu và lần hai nhằm bảo đảm tính kịp thời, tránh gây phiền hà, kéo dài thời gian chờ đợi của người dân và doanh nghiệp.
- Quy định về việc rút khiếu nại: Làm rõ trình tự, thủ tục và hệ quả pháp lý khi người khiếu nại tự nguyện rút đơn khiếu nại tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình giải quyết, tạo sự chủ động cho các bên liên quan.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005 có hiệu lực thi hành theo thời hạn được quy định cụ thể tại văn bản, thay thế hoặc sửa đổi các quy định trước đây không còn phù hợp, tạo hành lang pháp lý thống nhất và đồng bộ cho công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong giai đoạn mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2005/L-CTN | Hà Nội , ngày 12 tháng 12 năm 2005 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội Khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Điều 91 của Luật Tổ chức Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 50 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ:
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005./.
|
| CHỦ TỊCH NƯỚC |
- 1Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 2Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi 2005
- 3Hiến pháp năm 1992
- 4Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật 1996
- 5Luật Khiếu nại, tố cáo 1998
- 6Luật Tổ chức Quốc hội 2001
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2002
Lệnh công bố Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi năm 2005
- Số hiệu: 31/2005/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 12/12/2005
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Trần Đức Lương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 33 đến số 34
- Ngày hiệu lực: 12/12/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
