Lệnh công bố Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi được ban hành bởi Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm chính thức công bố và đưa vào áp dụng đạo luật quan trọng này. Đây là văn bản pháp lý nền tảng, đánh dấu bước cải cách mạnh mẽ trong hoạt động tài chính - ngân hàng, góp phần bảo đảm an toàn hệ thống, minh bạch hóa thị trường tiền tệ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người gửi tiền cũng như các tổ chức liên quan.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Luật
Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi xác định rõ ràng ranh giới pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Luật quy định về việc thành lập, tổ chức, hoạt động, can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể, phá sản của tổ chức tín dụng; việc thành lập, tổ chức, hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài và các tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng. Đặc biệt, luật bổ sung và hoàn thiện các quy định về xử lý nợ xấu, xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu nhằm tháo gỡ điểm nghẽn cho nền kinh tế.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức tín dụng (bao gồm ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân); chi nhánh ngân hàng nước ngoài; văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động ngân hàng và quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.
Phân tích nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên đặt nền móng nguyên tắc cho toàn bộ văn bản luật, định hình cách thức áp dụng và giải thích các khái niệm chuyên ngành:
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Điều khoản này xác định giới hạn pháp lý mà Luật điều chỉnh. Điểm mới của luật sửa đổi là việc luật hóa các quy định về xử lý nợ xấu và tài sản bảo đảm, vốn trước đây chỉ được quy định tại các Nghị quyết thí điểm của Quốc hội. Điều này tạo ra một hành lang pháp lý ổn định, dài hạn cho hoạt động xử lý nợ của các tổ chức tín dụng.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
Xác định chi tiết các thực thể chịu sự điều chỉnh. Việc phân loại rõ ràng các loại hình tổ chức tín dụng giúp cơ quan quản lý áp dụng các biện pháp giám sát phù hợp với quy mô và tính chất hoạt động của từng nhóm đối tượng, từ các ngân hàng thương mại quy mô lớn đến các quỹ tín dụng nhân dân mang tính chất tương trợ địa phương.
Điều 3: Áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng và các luật có liên quan
Đây là điều khoản quan trọng giải quyết xung đột pháp luật. Quy tắc áp dụng được thiết lập theo hướng:
- Trường hợp có sự khác nhau giữa Luật Các tổ chức tín dụng và các luật khác có liên quan về cùng một vấn đề liên quan đến thành lập, tổ chức, hoạt động, can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể, phá sản tổ chức tín dụng thì áp dụng quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
- Đối với các vấn đề đặc thù chưa được luật này quy định, các luật chuyên ngành khác hoặc Bộ luật Dân sự sẽ được áp dụng bổ trợ, bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật Việt Nam.
Điều 4: Giải thích từ ngữ
Điều khoản này cung cấp các định nghĩa chuẩn xác cho hàng loạt thuật ngữ chuyên ngành tài chính - ngân hàng, giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật trên thực tế. Các khái niệm trọng tâm bao gồm:
- Tổ chức tín dụng: Là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc toàn bộ hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này.
- Hoạt động ngân hàng: Là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ bao gồm nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
- Cấp tín dụng: Là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính, phát hành thẻ tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
- Can thiệp sớm và Kiểm soát đặc biệt: Các trạng thái giám sát đặc thù của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng có dấu hiệu mất an toàn tài chính, nhằm ngăn ngừa rủi ro đổ vỡ hệ thống.
Hiệu lực thi hành và lộ trình áp dụng
Lệnh công bố xác định rõ thời điểm Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi chính thức có hiệu lực thi hành. Các điều khoản chuyển tiếp cũng được quy định cụ thể nhằm bảo đảm các tổ chức tín dụng có đủ thời gian điều chỉnh cơ cấu tổ chức, tỷ lệ sở hữu cổ phần, giới hạn cấp tín dụng và các phương án quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn mới, tránh gây xáo trộn đột ngột cho thị trường tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2025/L-CTN | Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2025 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Điều 43 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
NAY CÔNG BỐ:
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 27 tháng 6 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Hiến pháp 2013
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 3Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025
- 4Lệnh công bố Luật Công nghiệp công nghệ số 2025
- 5Lệnh công bố Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025
- 6Lệnh công bố Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025
- 7Lệnh công bố Luật Đường sắt 2025
- 8Lệnh công bố Luật Năng lượng nguyên tử 2025
Lệnh công bố Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025
- Số hiệu: 40/2025/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 30/06/2025
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Lương Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 971 đến số 972
- Ngày hiệu lực: 30/06/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
