Lệnh của Chủ tịch nước về việc công bố Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 (Luật số 72/2020/QH14) được ban hành nhằm chính thức công bố đạo luật quan trọng này sau khi được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 10 ngày 17 tháng 11 năm 2020. Đây là văn bản pháp lý nền tảng, đánh dấu bước chuyển đổi mạnh mẽ trong tư duy và phương thức quản lý môi trường tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp của các quy định pháp luật về môi trường:
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Luật quy định chi tiết về các hoạt động bảo vệ môi trường; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân trong việc tham gia, thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường trên lãnh thổ Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Luật áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm cả các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác bảo vệ môi trường tại Việt Nam.
Hệ thống giải thích từ ngữ và khái niệm pháp lý cốt lõi (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật, Luật đã đưa ra các định nghĩa chuẩn xác cho hàng loạt khái niệm chuyên ngành quan trọng:
- Môi trường: Được định nghĩa là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.
- Hoạt động bảo vệ môi trường: Là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Cộng đồng dân cư: Là cộng đồng người sinh sống trên cùng một địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố hoặc điểm dân cư tương đương trên lãnh thổ Việt Nam.
- Các khái niệm kỹ thuật khác như chất thải, chất ô nhiễm, sức tải của môi trường, đánh giá tác động môi trường (ĐTM), giấy phép môi trường, đăng ký môi trường cũng được chuẩn hóa nhằm tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác quản lý và xử phạt hành vi vi phạm.
Các nguyên tắc bảo vệ môi trường mang tính định hướng (Điều 4)
Luật thiết lập hệ thống các nguyên tắc cơ bản, xuyên suốt mọi hoạt động quản lý và thực thi pháp luật về môi trường:
- Trách nhiệm toàn dân: Bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân. Mọi chủ thể đều phải có trách nhiệm đóng góp vào sự nghiệp chung này.
- Đặt môi trường ở vị trí trung tâm: Bảo vệ môi trường là điều kiện, nền tảng, yếu tố trung tâm và quyết định cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Không phát triển kinh tế bằng mọi giá, không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế đơn thuần.
- Gắn kết hài hòa các mục tiêu: Hoạt động bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế, an sinh xã hội, bảo đảm quyền trẻ em, thúc đẩy bình đẳng giới và bảo đảm quyền của mọi người được sống trong môi trường trong lành.
- Ưu tiên phòng ngừa và kiểm soát: Công tác bảo vệ môi trường phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, trong đó ưu tiên hàng đầu là phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường, kết hợp với phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường.
- Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền: Tổ chức, cá nhân sử dụng thành phần môi trường, được hưởng lợi từ môi trường phải có nghĩa vụ đóng góp tài chính. Mọi hành vi gây ô nhiễm, suy thoái môi trường phải được khắc phục kịp thời, bồi thường thiệt hại và chi trả toàn bộ chi phí xử lý theo quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Riêng quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật này về đánh giá sơ bộ tác động môi trường có hiệu lực thi hành sớm hơn, bắt đầu từ ngày 01 tháng 02 năm 2021.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2020/L-CTN | Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2020 |
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Điều 80 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
NAY CÔNG BỐ:
Luật Bảo vệ môi trường
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2020./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 4322/QĐ-BGDĐT năm 2020 về phê duyệt Danh mục nhiệm vụ bảo vệ môi trường của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện từ năm 2021 (Đợt 1)
- 2Thông tư 32/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 29/2018/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt và Thông tư 31/2018/TT-BGTVT quy định về thực hiện đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống đối với đường sắt đô thị do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quyết định 4216/QÐ-BVHTTDL năm 2020 về Quy tắc ứng xử bảo vệ môi trường trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Lệnh công bố Luật Phòng, chống ma túy năm 2021
- 1Hiến pháp 2013
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 4Quyết định 4322/QĐ-BGDĐT năm 2020 về phê duyệt Danh mục nhiệm vụ bảo vệ môi trường của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện từ năm 2021 (Đợt 1)
- 5Thông tư 32/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 29/2018/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt và Thông tư 31/2018/TT-BGTVT quy định về thực hiện đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống đối với đường sắt đô thị do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quyết định 4216/QÐ-BVHTTDL năm 2020 về Quy tắc ứng xử bảo vệ môi trường trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 7Lệnh công bố Luật Phòng, chống ma túy năm 2021
Lệnh công bố Luật Bảo vệ môi trường năm 2020
- Số hiệu: 17/2020/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 30/11/2020
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Nguyễn Phú Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1185 đến số 1186
- Ngày hiệu lực: 30/11/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
