Lệnh của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 29/2005/L-CTN ngày 12 tháng 12 năm 2005 công bố Luật bảo vệ môi trường năm 2005 (Luật số 52/2005/QH11) đã được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển môi trường bền vững tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực bảo vệ môi trường; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong bảo vệ môi trường.
Đối tượng áp dụng của Luật bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Xác định rõ giới hạn điều chỉnh của Luật bao gồm toàn bộ các hoạt động bảo vệ môi trường, các chính sách hỗ trợ, biện pháp kỹ thuật, nguồn lực tài chính và phân định rõ quyền, nghĩa vụ của các chủ thể liên quan nhằm bảo vệ môi trường sống.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Áp dụng rộng rãi đối với mọi chủ thể hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm cả các tổ chức, cá nhân nước ngoài, đảm bảo tính công bằng và toàn diện trong việc thực thi pháp luật môi trường.
- Giải thích từ ngữ (Điều 3): Định nghĩa chi tiết các khái niệm cơ bản làm cơ sở áp dụng thống nhất pháp luật như: môi trường, thành phần môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn môi trường, ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, sự cố môi trường, chất thải, đánh giá tác động môi trường (DTM), đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC), sức tải của môi trường, và công nghệ thân thiện với môi trường.
- Nguyên tắc bảo vệ môi trường (Điều 4): Thiết lập các nguyên tắc nền tảng bao gồm:
- Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế và bảo đảm tiến bộ xã hội để phát triển bền vững.
- Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn dân; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ môi trường.
- Hoạt động bảo vệ môi trường phải được thực hiện thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chi trả các chi phí khác theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2006 và thay thế cho Luật Bảo vệ môi trường năm 1993.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2005/L-CTN | Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2005 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH11 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội Khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 50 của Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ
Luật bảo vệ môi trường
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 2Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 3Hiến pháp năm 1992
- 4Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật 1996
- 5Luật Tổ chức Quốc hội 2001
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2002
- 7Lệnh công bố Luật bảo vệ môi trường 2014
Lệnh công bố Luật bảo vệ môi trường năm 2005
- Số hiệu: 29/2005/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 12/12/2005
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Trần Đức Lương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 35 đến số 36
- Ngày hiệu lực: 12/12/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
