Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2014, quy định về chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, quyền và trách nhiệm của các bên liên quan nhằm bảo đảm an sinh xã hội cho người lao động. Đây là văn bản pháp lý nền tảng, thay thế cho Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006, với nhiều cải cách quan trọng hướng tới việc mở rộng đối tượng tham gia và hoàn thiện các chế độ bảo hiểm.
Văn bản áp dụng đối với người lao động, người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh của Luật Bảo hiểm xã hội
Theo quy định tại Điều 1, Luật này điều chỉnh toàn diện các nội dung liên quan đến hoạt động bảo hiểm xã hội tại Việt Nam, bao gồm:
- Chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
- Trình tự, thủ tục thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động.
- Quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
- Quy định về tổ chức đại diện tập thể lao động và tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.
- Địa vị pháp lý, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan bảo hiểm xã hội và công tác quản lý quỹ bảo hiểm xã hội.
- Hoạt động thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Đối tượng áp dụng tham gia bảo hiểm xã hội
Điều 2 của Luật phân định rõ ràng các nhóm đối tượng bắt buộc và tự nguyện tham gia bảo hiểm xã hội, cụ thể:
- Người lao động là công dân Việt Nam thuộc diện hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc: Bao gồm người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên; cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội, công an nhân dân; người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
- Người lao động là công dân nước ngoài: Làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.
- Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc: Bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
- Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện: Là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Giải thích các thuật ngữ pháp lý cốt lõi
Điều 3 đưa ra các định nghĩa chuẩn xác làm cơ sở áp dụng thống nhất các quy định pháp luật:
- Bảo hiểm xã hội: Là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc: Là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
- Thời gian đóng bảo hiểm xã hội: Được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp đóng ngắt quãng thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng.
Hệ thống các chế độ bảo hiểm xã hội hiện hành
Điều 4 phân định rõ các chế độ bảo hiểm xã hội mà người tham gia được hưởng tương ứng với từng loại hình bảo hiểm:
- Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc: Người lao động tham gia hình thức bắt buộc được hưởng đầy đủ 05 chế độ thiết yếu gồm: Ốm đau; Thai sản; Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Hưu trí; Tử tuất.
- Các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện: Người tham gia hình thức tự nguyện được hưởng 02 chế độ dài hạn gồm: Hưu trí; Tử tuất.
- Bảo hiểm hưu trí bổ sung: Là chính sách bảo hiểm xã hội mang tính chất tự nguyện nhằm mục tiêu bổ sung cho chế độ hưu trí bắt buộc, có cơ chế tạo lập quỹ từ sự đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động dưới hình thức tài khoản tiết kiệm cá nhân, được bảo tồn và tích lũy thông qua hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật.
Luật Bảo hiểm xã hội 2014 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Riêng các quy định đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2014/L-CTN | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2014 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội;
Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ
Luật Bảo hiểm xã hội
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2014.
|
| CHỦ TỊCH |
Lệnh công bố Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- Số hiệu: 16/2014/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 04/12/2014
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Trương Tấn Sang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1163 đến số 1164
- Ngày hiệu lực: 04/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
