ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 105/KH-UBND | Tiền Giang, ngày 27 tháng 4 năm 2020 |
KẾ HOẠCH
KIỂM TRA CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2020
Thực hiện Kế hoạch số 424/KH-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2020 trên địa bàn tỉnh, Kế hoạch số 10/KH-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh phát động chuyên đề thi đua “Đẩy mạnh cải cách hành chính” trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2020.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh năm 2020, với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Kiểm tra nhằm đánh giá những kết quả đạt được, phát hiện những hạn chế, yếu kém và khó khăn, vướng mắc trong thực hiện cải cách hành chính (sau đây viết tắt là CCHC) tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; giúp cho thủ trưởng các cơ quan, đơn vị biết được những mặt làm được, chưa được trong thực hiện công tác CCHC tại cơ quan, đơn vị để có giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế nhằm thực hiện tốt hơn trong thời gian tới.
2. Yêu cầu
- Việc kiểm tra phải bảo đảm tính khách quan, đánh giá đúng kết quả triển khai thực hiện công tác CCHC tại các cơ quan, đơn vị.
- Kết quả kiểm tra phải chỉ ra được những mặt làm được, chưa được trong thực hiện công tác CCHC tại các cơ quan, đơn vị và có giải pháp khắc phục.
- Các cơ quan, đơn vị được kiểm tra tạo điều kiện thuận lợi cho Tổ Kiểm tra hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đảm bảo nội dung và thời gian đề ra trong kế hoạch.
II. NỘI DUNG VÀ ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA
1. Nội dung kiểm tra
- Công tác chỉ đạo, điều hành;
- Cải cách thể chế;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính;
- Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
- Cải cách tài chính công;
- Hiện đại hóa hành chính;
- Việc xây dựng, tổ chức thực hiện các giải pháp nâng cao các chỉ số về Cải cách hành chính chưa đạt điểm chuẩn của các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương phụ trách, quản lý;
Riêng nội dung kiểm tra về cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, thực hiện theo Kế hoạch số 21/KH-UBND ngày 05/02/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đối tượng kiểm tra:
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã.
III. THÀNH PHẦN, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG THỨC KIỂM TRA
1. Thành phần
a) Tổ Kiểm tra
- Tổ Trưởng Tổ Kiểm tra: lãnh đạo Sở Nội vụ;
- Các Thành viên Tổ Kiểm tra gồm:
+ Lãnh đạo, công chức Sở Nội vụ.
+ Đại diện các cơ quan phụ trách các lĩnh vực CCHC, gồm: Sở Tư pháp; Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Đơn vị được kiểm tra
- Đối với các sở, ban, ngành tỉnh: đại diện lãnh đạo sở, ban, ngành; lãnh đạo Văn phòng trực tiếp phụ trách công tác CCHC; công chức thuộc các bộ phận, phòng, ban có liên quan.
- Đối với UBND cấp huyện: đại diện lãnh đạo UBND cấp huyện; lãnh đạo Phòng Nội vụ; lãnh đạo các phòng chuyên môn có liên quan (theo yêu cầu của UBND cấp huyện); công chức thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Đối với UBND cấp xã: đại diện lãnh đạo UBND cấp xã; công chức thực hiện công tác tham mưu về CCHC; công chức thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và các công chức có liên quan (theo phân công của UBND cấp xã).
2. Thời gian kiểm tra
Trong năm 2020, tổ chức kiểm tra công tác CCHC trên địa bàn tỉnh đối với ít nhất 09 sở, ban, ngành tỉnh, 05 UBND cấp huyện, 10 UBND cấp xã.
Thời gian kiểm tra: bắt đầu từ tháng 7 năm 2020 và kết thúc trong năm.
3. Phương thức kiểm tra
a) Các đơn vị được kiểm tra chuẩn bị báo cáo, các tài liệu liên quan theo các nội dung kiểm tra tại Khoản 1, Mục II của Kế hoạch này.
b) Tổ Kiểm tra trao đổi làm rõ một số nội dung trong báo cáo tiến hành kiểm tra thực tế tài liệu, hồ sơ có liên quan.
c) Trong quá trình kiểm tra, nếu có nội dung chưa rõ, các thành viên trong Tổ sẽ đặt vấn đề để lãnh đạo đơn vị giải trình thêm, sau cùng là ý kiến kết luận của Tổ Trưởng Tổ Kiểm tra.
d) Tổ Kiểm tra sẽ ghi biên bản kiểm tra theo các nội dung.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các đơn vị được kiểm tra gửi báo cáo theo các nội dung kiểm tra tại Khoản 1, Mục II của Kế hoạch về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) chậm nhất trước ngày được kiểm tra 05 ngày làm việc; đồng thời chuẩn bị các tài liệu có liên quan để làm việc với Tổ Kiểm tra.
2. Các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm cử công chức tham gia Tổ Kiểm tra để đợt kiểm tra đạt kết quả tốt.
3. Giao Sở Nội vụ chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định thành lập Tổ kiểm tra; hướng dẫn đề cương báo cáo phục vụ kiểm tra; thông báo thời gian kiểm tra cụ thể đến các đơn vị được kiểm tra, thành viên Tổ Kiểm tra, trước ít nhất 10 ngày làm việc tính đến ngày kiểm tra; đảm bảo kinh phí hoạt động cho Tổ Kiểm tra theo quy định. Đồng thời, có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả kiểm tra sau khi kết thúc quá trình kiểm tra.
4. Kinh phí thực hiện kế hoạch này từ nguồn kinh phí không thực hiện tự chủ (kinh phí cải cách hành chính) do Sở Nội vụ quản lý.
Trên đây là Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh năm 2020, Ủy ban nhân dân yêu cầu các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện./.
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Kế hoạch 163/KH-UBND năm 2018 về công tác Cải cách hành chính năm 2019 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2Kế hoạch 164/KH-UBND năm 2018 về kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2019 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 3Quyết định 50/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2020 do tỉnh Sơn La ban hành
- 4Quyết định 4353/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch công tác cải cách hành chính năm 2020 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 5Quyết định 68/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2020
- 6Quyết định 1003/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2020 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 7Kế hoạch 32/KH-UBND về kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2020 do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 8Quyết định 862/QĐ-UBND về ban hành Kế hoạch kiểm tra cải cách hành chính tỉnh Bình Định năm 2020
- 9Kế hoạch 155/KH-UBND về kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2020 do thành phố Hà Nội ban hành
- 10Kế hoạch 1463/KH-UBND về kiểm tra công tác cải cách hành chính nhà nước năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 11Kế hoạch 82/KH-UBND năm 2021 thực hiện Đề án “cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2021-2025” của khối các cơ quan hành chính nhà nước
- 1Kế hoạch 21/KH-UBND về kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính; cơ chế một cửa, một cửa liên thông năm 2020 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Kế hoạch 163/KH-UBND năm 2018 về công tác Cải cách hành chính năm 2019 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 3Kế hoạch 164/KH-UBND năm 2018 về kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2019 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4Quyết định 50/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2020 do tỉnh Sơn La ban hành
- 5Quyết định 4353/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch công tác cải cách hành chính năm 2020 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 6Quyết định 68/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2020
- 7Quyết định 1003/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2020 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 8Kế hoạch 32/KH-UBND về kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2020 do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 9Quyết định 862/QĐ-UBND về ban hành Kế hoạch kiểm tra cải cách hành chính tỉnh Bình Định năm 2020
- 10Kế hoạch 155/KH-UBND về kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2020 do thành phố Hà Nội ban hành
- 11Kế hoạch 1463/KH-UBND về kiểm tra công tác cải cách hành chính nhà nước năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 12Kế hoạch 82/KH-UBND năm 2021 thực hiện Đề án “cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2021-2025” của khối các cơ quan hành chính nhà nước
Kế hoạch 105/KH-UBND về kiểm tra công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2020
- Số hiệu: 105/KH-UBND
- Loại văn bản: Văn bản khác
- Ngày ban hành: 27/04/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Trần Văn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định