Hệ thống pháp luật

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 17/1999/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 10 tháng 2 năm 1999

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 17/1999/QĐ-TTG NGÀY 10 THÁNG 02 NĂM 1999 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về tăng cường công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới;
Căn cứ Quyết định số 138/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm (gọi tắt là Ban Chỉ đạo 138).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các thành viên Ban Chỉ đạo 138 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nguyễn Tấn Dũng

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM
(Ban hành kèm theo Nghị định số 17/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ)

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Ban Chỉ đạo Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm được thành lập theo Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31 tháng 7 tháng 1998 của Chính phủ và Quyết định số 138/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm (gọi tắt là Ban Chỉ đạo 138).

Điều 2. Ban Chỉ đạo 138 có nhiệm vụ:

1. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP về tăng cường công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới và Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm.

2. Theo dõi tiến độ, tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả thực hiện các đề án của Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm của các Bộ, ngành, địa phương định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3. Đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, kiến nghị với Chính phủ về những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm, những chế độ, chính sách đối với những người tham gia thực hiện Chương trình.

Điều 3. Ban Chỉ đạo 138 là đầu mối trong việc phối hợp hành động, hợp tác quốc tế trong phòng, chống tội phạm, tiếp nhận và giới thiệu các dự án với các tổ chức quốc tế, các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ trong và ngoài nước theo nội dung của Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP và Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm.

Chương 2

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

Điều 4.

1. Trưởng Ban Chỉ đạo thay mặt Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều hành việc triển khai các kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP , Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm và chịu trách nhiệm trước Chính phủ về kết quả hoạt động của Ban Chỉ đạo, phân công thành viên trong Ban Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ mục tiêu của Chương trình.

2. Bộ trưởng Bộ Công an, Phó trưởng Ban Chỉ đạo có trách nhiệm giúp Trưởng ban tổ chức thực hiện các hoạt động theo kế hoạch của Ban Chỉ đạo, thay mặt Trưởng ban chỉ đạo điều hành công việc do Trưởng ban giao.

3. Ủy viên Thường trực Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ:

- Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo trong việc điều phối triển khai các kế hoạch của Ban Chỉ đạo nhằm thực hiện Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP và Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm;

- Giúp Ban Chỉ đạo thường xuyên theo dõi tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP và Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm;

- Trực tiếp điều hành chỉ đạo bộ phận thường trực và tổ chuyên viên liên ngành;

- Tổ chức chỉ đạo kiểm tra đôn đốc các Bộ, ngành và địa phương thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ban và nhiệm vụ của các Bộ, ngành đã ghi trong Nghị quyết và Chương trình.

4. Các thành viên Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ:

- Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các hoạt động theo chức năng của Bộ, ngành mình thực hiện Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP , Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm và những công tác được Ban Chỉ đạo phân công theo dõi, phụ trách;

- Cử chuyên viên tham gia bộ phận thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo;

- Chuẩn bị nội dung trong các kỳ họp sơ kết, tổng kết của Ban Chỉ đạo, tham gia đóng góp ý kiến về những vấn đề chỉ đạo thực hiện, biện pháp tiến hành.

Điều 5.

1. Bộ phận thường trực Ban Chỉ đạo 138 đặt tại Bộ Công an do ủy viên Thường trực Ban Chỉ đạo trực tiếp chỉ đạo, có từ 5 - 7 cán bộ chuyên trách thuộc biên chế Bộ Công an giúp việc do một cán bộ cấp Cục phụ trách và các chuyên viên của Bộ, ngành liên quan.

2. Bộ phận thường trực có nhiệm vụ:

a) Nghiên cứu, đề xuất chương trình, kế hoạch hàng năm của Ban Chỉ đạo;

b) Giúp Ban Chỉ đạo điều phối, đôn đốc các hoạt động thuộc nội dung kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm;

c) Chuẩn bị nội dung, chương trình, tài liệu phục vụ các cuộc họp của Ban Chỉ đạo;

d) Giúp Ban Chỉ đạo triển khai làm điểm ở một số địa bàn trọng điểm;

e) Theo dõi tiến độ, kiểm tra, tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả thực hiện các kế hoạch, đề án của Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm báo cáo Ban Chỉ đạo;

f) Tham mưu giúp Ban Chỉ đạo về các vấn đề liên quan giữa các Bộ, ngành và địa phương trong chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ và Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm;

g) Giúp Ban Chỉ đạo lập kế hoạch, dự trù, phân bổ kinh phí thực hiện các đề án của Chương trình, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc sử dụng kinh phí;

h) Đảm bảo thông tin giữa các thành viên Ban Chỉ đạo của Chính phủ với Ban Chỉ đạo các địa phương;

i) Lưu giữ hồ sơ, làm công tác văn thư của Ban Chỉ đạo và quản lý tư liệu, trang thiết bị của Chương trình.

Chương 3

NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG

Điều 6. Ban Chỉ đạo 138 chịu trách nhiệm tổ chức điều phối các hoạt động thực hiện Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP và Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm của các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông qua sự bàn bạc tập thể của các thành viên; đánh giá kết quả thực hiện Chương trình, phối hợp tháo gỡ những khó khăn, giải quyết các yêu cầu cần thiết bảo đảm thực hiện Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm có hiệu quả.

Điều 7. Thành viên Ban Chỉ đạo 138 theo sự phân công của Trưởng ban có trách nhiệm trực tiếp tham gia công tác lập kế hoạch, nghiên cứu, hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện những nội dung của Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP và Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm.

Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 03 tháng, 06 tháng, 01 năm (ngoài các báo cáo đột xuất) về tình hình thực hiện Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP , các đề án Chương trình của Bộ, ngành mình, hoặc về các nội dung công tác được Ban Chỉ đạo phân công thực hiện. Các báo cáo gửi cho Trưởng Ban Chỉ đạo đồng gửi cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 138 (Tổng cục Cảnh sát, Bộ Công an).

Điều 8. Trường hợp thành viên Ban Chỉ đạo 138 đi công tác, học tập dài hạn (03 tháng trở lên) hoặc có các thay đổi về nhân sự phải thông báo cho bộ phận thường trực biết, để chỉ đạo điều phối các hoạt động theo kế hoạch.

Điều 9. Ban Chỉ đạo 138 định kỳ 06 tháng họp một lần để kiểm điểm việc thực hiện chương trình kế hoạch và có các cuộc họp đột xuất do Trưởng Ban Chỉ đạo yêu cầu.

Điều 10. Ban Chỉ đạo 138 thống nhất quản lý kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp để phục vụ cho việc thực hiện Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm; lập kế hoạch phân bổ kinh phí, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thực hiện bảo đảm việc chi tiêu theo kế hoạch đúng mục đích và quy định hiện hành của Chính phủ, kiểm tra việc sử dụng kinh phí tại các Bộ, ngành và các địa phương.

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 17/1999/QĐ-TTg về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm do Thủ tướng Chính phủ ban hành

  • Số hiệu: 17/1999/QĐ-TTg
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 10/02/1999
  • Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
  • Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
  • Ngày công báo: 22/03/1999
  • Số công báo: Số 11
  • Ngày hiệu lực: 25/02/1999
  • Ngày hết hiệu lực: 13/12/2002
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
Tải văn bản