Điều 19 Decree No. 254/2025/ND-CP dated September 26, 2025 on management, disbursement, payment and statement of projects using public investment capital
Điều 19. Tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng
1. Việc tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng cho các nhiệm vụ, dự án đầu tư công tại nước ngoài sử dụng vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
a) Trường hợp hợp đồng được thực hiện theo quy định của pháp luật nước sở tại và có các quy định khác với quy định của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng thì thực hiện theo hợp đồng đã ký.
b) Trường hợp pháp luật của nước sở tại không có quy định, đối với từng trường hợp cụ thể có tính chất đặc thù cần tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng khác với quy định tại Điều 9 Nghị định này, cơ quan chủ quản xem xét, quyết định và quy định cụ thể trong hợp đồng. Việc tạm ứng, thu hồi tạm ứng và bảo lãnh tạm ứng được thực hiện theo hợp đồng đã ký. Cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm toàn diện về quyết định của mình.
c) Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan thanh toán thực hiện tạm ứng theo đề nghị của cơ quan chủ quản nhưng không vượt vốn kế hoạch được giao trong năm của từng nhiệm vụ, dự án (bao gồm cả kế hoạch vốn năm trước được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm sau và vốn ứng trước từ dự toán ngân sách nhà nước năm sau của từng nhiệm vụ, dự án).
2. Hồ sơ tạm ứng:
a) Văn bản đề nghị tạm ứng vốn cho từng nội dung công việc của cơ quan chủ quản (ghi rõ số tiền, tài khoản, đơn vị thụ hưởng).
b) Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.b.nn/TT).
Decree No. 254/2025/ND-CP dated September 26, 2025 on management, disbursement, payment and statement of projects using public investment capital
- Số hiệu: 254/2025/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/09/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Cơ quan thanh toán
- Điều 5. Mở tài khoản
- Điều 6. Nguyên tắc quản lý, thanh toán vốn đầu tư công
- Điều 7. Phân bổ vốn hằng năm
- Điều 8. Hồ sơ thanh toán vốn của nhiệm vụ, dự án
- Điều 9. Tạm ứng vốn
- Điều 10. Thanh toán khối lượng hoàn thành
- Điều 11. Quản lý, thanh toán, thu hồi và quyết toán vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau
- Điều 12. Quy định về thời hạn tạm ứng, thanh toán vốn hằng năm và thời hạn thanh toán vốn của cơ quan thanh toán
- Điều 13. Quy định riêng đối với quản lý, thanh toán vốn cho dự án sử dụng vốn nước ngoài
- Điều 14. Đối với dự án đầu tư công bí mật nhà nước
- Điều 15. Đối với nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
- Điều 16. Dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình xây dựng khẩn cấp sử dụng vốn đầu tư công, công trình tạm, dự án đầu tư công đặc biệt
- Điều 17. Kiểm tra phân bổ vốn hằng năm
- Điều 18. Hồ sơ pháp lý của nhiệm vụ, dự án
- Điều 19. Tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng
- Điều 20. Thanh toán khối lượng hoàn thành
- Điều 23. Cách thức thực hiện đối với việc thanh toán nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn đầu tư công nguồn vốn trong nước qua Kho bạc Nhà nước
- Điều 24. Cách thức thực hiện đối với việc thanh toán vốn nước ngoài qua Kho bạc Nhà nước
- Điều 25. Nguyên tắc quyết toán theo niên độ
- Điều 26. Thời hạn khóa sổ để lập báo cáo quyết toán theo niên độ
- Điều 27. Nội dung báo cáo quyết toán theo niên độ
- Điều 28. Trình tự, thời hạn lập, xét duyệt và gửi báo cáo quyết toán theo niên độ
- Điều 29. Nội dung xét duyệt và tổng hợp báo cáo quyết toán theo niên độ
- Điều 30. Vốn đầu tư được quyết toán
- Điều 31. Quyết toán vốn đầu tư công dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành
- Điều 32. Báo cáo quyết toán
- Điều 33. Hồ sơ trình thẩm tra phê duyệt quyết toán
- Điều 34. Thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành
- Điều 35. Thẩm tra quyết toán đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình đã thực hiện kiểm toán, thanh tra
- Điều 36. Thẩm tra quyết toán đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình không kiểm toán, thanh tra
- Điều 37. Thẩm tra hồ sơ pháp lý
- Điều 38. Thẩm tra vốn đầu tư của dự án
- Điều 39. Thẩm tra chi phí đầu tư
- Điều 40. Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản
- Điều 41. Thẩm tra giá trị tài sản hình thành là kết quả của quá trình thực hiện dự án
- Điều 42. Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng
- Điều 43. Thẩm tra quyết toán đối với dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu
- Điều 44. Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán
- Điều 45. Chi phí kiểm toán độc lập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán
- Điều 46. Thời gian lập hồ sơ, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành
- Điều 47. Báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trong năm
- Điều 48. Kiểm tra tình hình quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công
- Điều 49. Xử lý vi phạm
- Điều 50. Nhiệm vụ của cơ quan tài chính các cấp, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
- Điều 51. Nhiệm vụ của cơ quan thanh toán
- Điều 52. Nhiệm vụ của bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, các cơ quan, tổ chức khác có liên quan
- Điều 53. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu thực hiện dự án sử dụng vốn đầu tư công, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
