Mục 2 Chương 2 Decree No. 231/2025/ND-CP dated August 26, 2025 on selection and employment of chief designers, chief architects regarding science and technology; innovation; national digital transformation
Mục 2. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ
Điều 11. Nhiệm vụ của Tổng công trình sư Hệ thống
1. Xây dựng định hướng hệ thống chiến lược và kiến trúc tổng thể
a) Chủ trì thiết kế, cập nhật và hoàn thiện kiến trúc của hệ thống chiến lược;
b) Đề xuất tầm nhìn dài hạn cho hệ thống, tích hợp các hệ thống chiến lược, bảo đảm tính nhất quán, khả thi và khả năng thích ứng với thay đổi công nghệ;
c) Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, bộ nguyên tắc vận hành và quy trình triển khai thống nhất trong toàn hệ thống chiến lược được giao;
d) Đề xuất điều chỉnh hệ thống chiến lược và tháo gỡ các vướng mắc kỹ thuật, liên ngành phù hợp với xu hướng phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của thế giới.
2. Điều phối, chỉ đạo kỹ thuật và công nghệ
a) Tổ chức, điều phối các nhóm chuyên gia, nhóm nghiên cứu, đơn vị triển khai thực hiện hệ thống chiến lược;
b) Chỉ đạo, định hướng khoa học, công nghệ chủ đạo, thiết kế kỹ thuật tổng thể, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm;
c) Hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật; giải quyết các vướng mắc kỹ thuật phức tạp, điều chỉnh thiết kế lớn;
d) Đề xuất thay đổi phương án công nghệ, giải pháp triển khai trong trường hợp cần tối ưu tiến độ, hiệu quả hoặc khắc phục rủi ro;
đ) Phê duyệt thay đổi thiết kế kỹ thuật lớn trong phạm vi hệ thống theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
e) Chủ trì các phiên họp của mạng lưới Kiến trúc sư trưởng, chuyên gia trong hệ thống chiến lược được giao.
3. Tham gia thẩm định, đánh giá các đề xuất, nhiệm vụ, hợp phần trong hệ thống.
4. Kiểm soát tiến độ và chất lượng
a) Thiết lập, vận hành hệ thống giám sát kỹ thuật và cơ chế giám sát độc lập, kiểm soát tiến độ, chất lượng và tính đồng bộ của toàn hệ thống;
b) Theo dõi, phát hiện, đề xuất giải pháp và kế hoạch xử lý nguy cơ chậm tiến độ, sai lệch kỹ thuật nhằm bảo đảm tiến độ, chất lượng và tuân thủ bản đồ kiến trúc tổng thể của hệ thống;
c) Thường xuyên đánh giá rủi ro, đề xuất các biện pháp nâng cao an ninh, bảo mật công nghệ trong toàn bộ hệ thống.
5. Giới thiệu Tổng công trình sư Dự án và Kiến trúc sư trưởng
a) Giới thiệu hoặc đề xuất danh sách ứng viên đáp ứng tiêu chí Tổng công trình sư Dự án, Kiến trúc sư trưởng trên cơ sở tham khảo mạng lưới chuyên gia trong nước, quốc tế, viện nghiên cứu, đại học, doanh nghiệp công nghệ;
b) Tham gia thẩm định, tuyển chọn Tổng công trình sư Dự án.
6. Đề xuất cơ chế hợp tác và nguồn lực thực hiện
a) Đề xuất cơ quan có thẩm quyền bố trí chuyên gia, doanh nghiệp và tổ chức, đơn vị trong và ngoài nước tham gia chương trình, dự án;
b) Đề xuất chính sách đặc thù, cơ chế điều phối đặc biệt, liên vùng, liên ngành;
c) Kiến nghị cơ chế tài chính bảo đảm thực hiện chương trình, dự án;
d) Đề xuất và triển khai các hoạt động hợp tác khoa học, công nghệ quốc tế;
đ) Đề xuất lộ trình thương mại hóa sản phẩm khoa học, công nghệ và việc kết nối doanh nghiệp tiếp cận sản phẩm khoa học, công nghệ.
Điều 12. Nhiệm vụ của Tổng công trình sư Dự án
1. Xây dựng, trình duyệt và chịu trách nhiệm về kiến trúc tổng thể, lộ trình khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của chương trình, dự án.
2. Xây dựng kế hoạch tổng thể của chương trình, dự án bảo đảm thống nhất với kiến trúc hệ thống theo hướng dẫn của Tổng công trình sư Hệ thống để áp dụng trong phạm vi quản lý.
3. Phê duyệt thay đổi thiết kế lớn hoặc đề xuất điều chỉnh, cập nhật thiết kế chương trình, dự án và tháo gỡ các vướng mắc kỹ thuật phù hợp với xu hướng phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
4. Điều phối, chỉ đạo kỹ thuật và công nghệ
a) Tổ chức, điều phối các nhóm chuyên gia, nhóm nghiên cứu, đơn vị triển khai thực hiện chương trình, dự án;
b) Thiết kế kỹ thuật chương trình, dự án, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm;
c) Hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật; giải quyết các vướng mắc kỹ thuật phức tạp của chương trình, dự án;
d) Đề xuất thay đổi phương án công nghệ, giải pháp triển khai trong trường hợp cần tối ưu tiến độ, hiệu quả hoặc khắc phục rủi ro;
đ) Chủ trì các phiên họp chuyên gia của chương trình, dự án được giao.
5. Tham gia thẩm định, đánh giá các đề xuất, nhiệm vụ, hợp phần trong chương trình, dự án.
6. Kiểm soát tiến độ và chất lượng
a) Quyết định vấn đề kỹ thuật, công nghệ chiến lược;
b) Giám sát kỹ thuật, kiểm soát tiến độ, chất lượng và tính đồng bộ của chương trình, dự án;
c) Theo dõi, phát hiện, đề xuất giải pháp giải quyết vướng mắc kỹ thuật phức tạp và kế hoạch xử lý nguy cơ chậm tiến độ, sai lệch kỹ thuật nhằm bảo đảm tiến độ, chất lượng và tuân thủ kiến trúc tổng thể của chương trình, dự án;
d) Thường xuyên đánh giá rủi ro, đề xuất các biện pháp nâng cao an ninh, bảo mật công nghệ trong toàn bộ dự án.
7. Giới thiệu Kiến trúc sư trưởng
a) Giới thiệu hoặc đề xuất danh sách ứng viên đáp ứng tiêu chí Kiến trúc sư trưởng, trên cơ sở tham khảo mạng lưới chuyên gia trong nước, quốc tế, viện nghiên cứu, đại học, doanh nghiệp công nghệ;
b) Tham gia thẩm định, tuyển chọn Kiến trúc sư trưởng.
8. Đề xuất cơ chế hợp tác và nguồn lực thực hiện
a) Đề xuất cơ quan có thẩm quyền bố trí chuyên gia, doanh nghiệp và tổ chức, đơn vị trong và ngoài nước tham gia chương trình, dự án;
b) Đề xuất chính sách đặc thù, cơ chế điều phối đặc biệt trong ngành, lĩnh vực đối với chương trình, dự án;
c) Kiến nghị cơ chế tài chính bảo đảm thực hiện chương trình, dự án;
d) Đề xuất và triển khai các hoạt động hợp tác khoa học, công nghệ quốc tế;
đ) Đề xuất lộ trình thương mại hóa sản phẩm khoa học, công nghệ và việc kết nối doanh nghiệp tiếp cận sản phẩm khoa học, công nghệ.
Điều 13. Nhiệm vụ của Kiến trúc sư trưởng cấp bộ, cấp tỉnh
1. Xây dựng Kế hoạch hành động chi tiết để triển khai các chương trình, nhiệm vụ bảo đảm phù hợp với lĩnh vực đặc thù và thế mạnh của bộ, ngành, địa phương.
2. Xây dựng kiến trúc hệ thống của bộ, ngành, địa phương bảo đảm thống nhất với kiến trúc hệ thống theo hướng dẫn của Tổng công trình sư Hệ thống để áp dụng trong phạm vi quản lý.
3. Đề xuất điều chỉnh, cập nhật thiết kế chương trình, nhiệm vụ và tháo gỡ các vướng mắc kỹ thuật phù hợp với xu hướng phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
4. Điều phối, chỉ đạo kỹ thuật và công nghệ
a) Tổ chức, điều phối các nhóm chuyên gia, nhóm nghiên cứu, đơn vị triển khai thực hiện chương trình, nhiệm vụ;
b) Thiết kế kỹ thuật chương trình, nhiệm vụ, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm;
c) Hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật; giải quyết các vướng mắc kỹ thuật phức tạp;
d) Đề xuất thay đổi phương án công nghệ, giải pháp triển khai trong trường hợp cần tối ưu tiến độ, hiệu quả hoặc khắc phục rủi ro;
đ) Chủ trì các phiên họp chuyên gia của dự án được giao.
5. Kiểm soát tiến độ và chất lượng
a) Giám sát kỹ thuật, kiểm soát tiến độ, chất lượng và tính đồng bộ của dự án;
b) Thường xuyên đánh giá rủi ro, đề xuất các biện pháp nâng cao an ninh, bảo mật công nghệ trong toàn bộ chương trình, nhiệm vụ.
6. Đề xuất cơ chế hợp tác và nguồn lực thực hiện
a) Đề xuất cơ quan có thẩm quyền bố trí chuyên gia, doanh nghiệp và tổ chức, đơn vị trong và ngoài nước tham gia chương trình, nhiệm vụ;
b) Đề xuất chính sách đặc thù, cơ chế điều phối đặc biệt trong ngành, lĩnh vực đối với chương trình, nhiệm vụ;
c) Kiến nghị cơ chế tài chính bảo đảm thực hiện chương trình, nhiệm vụ;
d) Đề xuất và triển khai các hoạt động hợp tác khoa học, công nghệ quốc tế;
đ) Đề xuất lộ trình thương mại hóa sản phẩm khoa học, công nghệ và việc kết nối doanh nghiệp tiếp cận sản phẩm khoa học, công nghệ.
Điều 14. Nhiệm vụ của Kiến trúc sư trưởng Dự án
1. Chủ trì thiết kế chi tiết hợp phần khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của dự án, bảo đảm thống nhất với kiến trúc hệ thống.
2. Xây dựng tài liệu kỹ thuật của dự án.
3. Bảo vệ các giải pháp kỹ thuật, công nghệ của hợp phần trước cấp có thẩm quyền quản lý dự án, Kiến trúc sư trưởng cấp bộ, cấp tỉnh.
4. Kiến nghị cơ chế tài chính bảo đảm thực hiện dự án.
5. Triển khai hợp phần khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của dự án.
6. Giám sát kỹ thuật, kiểm soát tiến độ, chất lượng và tính đồng bộ của dự án.
Điều 15. Quyền hạn và trách nhiệm của Tổng công trình sư Hệ thống
1. Quyền hạn
a) Đề xuất các vấn đề kỹ thuật, công nghệ lõi, bao gồm lựa chọn công nghệ, giải pháp triển khai, tiêu chuẩn đánh giá chuyên môn;
b) Bảo lưu ý kiến chuyên môn và được báo cáo bằng văn bản hoặc đề xuất trực tiếp với Ban Chỉ đạo Trung ương trong trường hợp có ý kiến khác ảnh hưởng đến kết quả triển khai nhiệm vụ;
c) Được tiếp cận đầy đủ các tài liệu, dữ liệu, kết quả nghiên cứu, báo cáo chuyên môn của các bên liên quan trong hệ thống chiến lược;
d) Được yêu cầu Tổng công trình sư Dự án, Kiến trúc sư trưởng, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, chuyên gia giải trình, báo cáo chuyên môn, kỹ thuật định kỳ hoặc đột xuất;
đ) Được yêu cầu cơ quan, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ tạm dừng hoặc yêu cầu điều chỉnh hợp phần kỹ thuật của chương trình, dự án khi vi phạm kiến trúc tổng thể của hệ thống hoặc tiêu chuẩn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
e) Được đề xuất bố trí, điều động nhân sự, đơn vị, tổ chức, chuyên gia tham gia thực hiện hệ thống chiến lược; được lựa chọn và sử dụng bộ phận giúp việc;
g) Được tham gia xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch có liên quan đến lĩnh vực chuyên môn;
h) Được tham gia vào các cuộc họp của Ban Chỉ đạo Trung ương; tham gia hội đồng xác định sản phẩm mẫu;
i) Được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định.
2. Trách nhiệm
a) Chịu trách nhiệm trước Ban Chỉ đạo Trung ương về chất lượng và hiệu quả của hệ thống chiến lược được giao thực hiện;
b) Báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương về kết quả thực hiện nhiệm vụ;
c) Bảo mật tài liệu, thông tin, bảo đảm an toàn an ninh mạng và kiểm soát việc chia sẻ dữ liệu thuộc hệ thống theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện đầy đủ, đúng hạn, bảo đảm chất lượng các nhiệm vụ theo hợp đồng và yêu cầu của cơ quan ký hợp đồng;
đ) Chịu trách nhiệm cá nhân nếu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng gây tổn thất về tài chính, làm thất thoát tài sản, hư hại sản phẩm hoặc làm lộ thông tin, tài liệu mật.
Điều 16. Quyền hạn và trách nhiệm của Tổng công trình sư Dự án
1. Quyền hạn
a) Đề xuất các vấn đề kỹ thuật, công nghệ lõi, bao gồm lựa chọn công nghệ, giải pháp triển khai, tiêu chuẩn đánh giá chuyên môn; tham gia thẩm định, đánh giá các đề xuất, chương trình, dự án liên quan;
b) Bảo lưu ý kiến chuyên môn và được báo cáo bằng văn bản hoặc đề xuất trực tiếp với cấp có thẩm quyền quản lý chương trình, dự án trong trường hợp có ý kiến khác ảnh hưởng đến kết quả triển khai nhiệm vụ hoặc có khác biệt trọng yếu;
c) Được yêu cầu Kiến trúc sư trưởng, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, chuyên gia giải trình, báo cáo chuyên môn, kỹ thuật định kỳ hoặc đột xuất;
d) Được tiếp cận đầy đủ các tài liệu, dữ liệu, kết quả nghiên cứu, báo cáo chuyên môn của các bên liên quan trong triển khai chương trình, dự án;
đ) Được yêu cầu cơ quan, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ tạm dừng hoặc điều chỉnh hợp phần kỹ thuật của chương trình, dự án khi vi phạm kiến trúc tổng thể hoặc tiêu chuẩn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
e) Được đề xuất bố trí, điều động nhân sự, đơn vị, tổ chức, chuyên gia tham gia thực hiện nhiệm vụ được giao; được lựa chọn và sử dụng bộ phận giúp việc;
g) Được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định.
2. Trách nhiệm
a) Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được giao chủ trì thực hiện chương trình, dự án, Tổng công trình sư Hệ thống về kết quả kỹ thuật, công nghệ, chất lượng và hiệu quả của chương trình, dự án được giao thực hiện;
b) Báo cáo thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương, lãnh đạo Chính phủ, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được giao chỉ đạo hoặc chủ trì triển khai thực hiện dự án, Tổng công trình sư Hệ thống về kết quả thực hiện nhiệm vụ;
c) Bảo mật tài liệu, thông tin, bảo đảm an toàn an ninh mạng và kiểm soát việc chia sẻ dữ liệu thuộc dự án theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện đầy đủ, đúng hạn, bảo đảm chất lượng các nhiệm vụ theo hợp đồng và yêu cầu của cơ quan ký hợp đồng;
đ) Chịu trách nhiệm cá nhân nếu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng gây tổn thất về tài chính, làm thất thoát tài sản, hư hại sản phẩm hoặc làm lộ thông tin, tài liệu mật.
Điều 17. Quyền hạn và trách nhiệm của Kiến trúc sư trưởng cấp bộ
1. Quyền hạn
a) Đề xuất các vấn đề kỹ thuật, công nghệ, giải pháp triển khai thực hiện khung kiến trúc của bộ, ngành, lĩnh vực;
b) Bảo lưu ý kiến chuyên môn và được báo cáo bằng văn bản hoặc đề xuất trực tiếp với người đứng đầu cơ quan cấp bộ, Tổng công trình sư Hệ thống trong trường hợp có ý kiến khác ảnh hưởng đến kết quả triển khai nhiệm vụ;
c) Được tiếp cận đầy đủ các tài liệu, dữ liệu, kết quả nghiên cứu, báo cáo chuyên môn của các bên liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao;
d) Được yêu cầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, chuyên gia giải trình, báo cáo chuyên môn, kỹ thuật định kỳ hoặc đột xuất;
đ) Được yêu cầu cơ quan, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ tạm dừng hoặc yêu cầu điều chỉnh hợp phần kỹ thuật của chương trình, dự án khi vi phạm kiến trúc tổng thể hoặc tiêu chuẩn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
e) Được đề xuất bố trí, điều động nhân sự, đơn vị, tổ chức, chuyên gia tham gia thực hiện chương trình, nhiệm vụ; được lựa chọn và sử dụng bộ phận giúp việc;
g) Được tham gia xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch có liên quan đến lĩnh vực chuyên môn;
h) Được tham gia hội đồng xác định sản phẩm mẫu;
i) Được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định.
2. Trách nhiệm
a) Chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan cấp bộ về chất lượng kết quả và hiệu quả triển khai chương trình, nhiệm vụ được giao thực hiện;
b) Báo cáo người đứng đầu cơ quan cấp bộ về kết quả thực hiện nhiệm vụ;
c) Bảo mật tài liệu, thông tin, bảo đảm an toàn an ninh mạng và kiểm soát việc chia sẻ dữ liệu thuộc nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện đầy đủ, đúng hạn, bảo đảm chất lượng các nhiệm vụ theo hợp đồng và yêu cầu của cơ quan ký hợp đồng;
đ) Chịu trách nhiệm cá nhân nếu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng gây tổn thất về tài chính, làm thất thoát tài sản, hư hại sản phẩm hoặc làm lộ thông tin, tài liệu mật.
Điều 18. Quyền hạn và trách nhiệm của Kiến trúc sư trưởng cấp tỉnh
1. Quyền hạn
a) Đề xuất các vấn đề kỹ thuật, công nghệ, giải pháp triển khai thực hiện khung kiến trúc của tỉnh;
b) Bảo lưu ý kiến chuyên môn và được báo cáo bằng văn bản hoặc đề xuất trực tiếp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng công trình sư Hệ thống trong trường hợp có ý kiến khác ảnh hưởng đến kết quả triển khai nhiệm vụ;
c) Được tiếp cận đầy đủ các tài liệu, dữ liệu, kết quả nghiên cứu, báo cáo chuyên môn của các bên liên quan đến chức năng nhiệm vụ;
d) Được yêu cầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, chuyên gia giải trình, báo cáo chuyên môn, kỹ thuật định kỳ hoặc đột xuất;
đ) Được yêu cầu cơ quan, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ tạm dừng hoặc điều chỉnh hợp phần kỹ thuật của chương trình, dự án khi vi phạm kiến trúc tổng thể hoặc tiêu chuẩn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
e) Được đề xuất bố trí, điều động nhân sự, đơn vị, tổ chức, chuyên gia tham gia thực hiện dự án; được lựa chọn và sử dụng bộ phận giúp việc;
g) Được tham gia xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch có liên quan đến lĩnh vực chuyên môn;
h) Được tham gia hội đồng xác định sản phẩm mẫu;
i) Được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định.
2. Trách nhiệm
a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về chất lượng kết quả và hiệu quả triển khai nhiệm vụ được giao thực hiện;
b) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ;
c) Bảo mật tài liệu, thông tin, bảo đảm an toàn an ninh mạng và kiểm soát việc chia sẻ dữ liệu thuộc nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện đầy đủ, đúng hạn, bảo đảm chất lượng các nhiệm vụ theo hợp đồng và yêu cầu của cơ quan ký hợp đồng;
đ) Chịu trách nhiệm cá nhân nếu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng gây tổn thất về tài chính, làm thất thoát tài sản, hư hại sản phẩm hoặc làm lộ thông tin, tài liệu mật.
Điều 19. Quyền hạn và trách nhiệm của Kiến trúc sư trưởng Dự án
1. Quyền hạn
a) Đề xuất các vấn đề kỹ thuật, công nghệ, giải pháp triển khai thực hiện hợp phần khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của dự án;
b) Bảo lưu ý kiến chuyên môn và được báo cáo bằng văn bản hoặc đề xuất trực tiếp với cấp có thẩm quyền quản lý dự án trong trường hợp có ý kiến khác ảnh hưởng đến kết quả triển khai nhiệm vụ;
c) Được tiếp cận đầy đủ các tài liệu, dữ liệu, kết quả nghiên cứu, báo cáo chuyên môn của các bên liên quan đến chức năng nhiệm vụ;
d) Được yêu cầu cơ quan, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ tạm dừng hoặc yêu cầu điều chỉnh hợp phần kỹ thuật của dự án khi vi phạm kiến trúc tổng thể hoặc tiêu chuẩn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Được đề xuất bố trí, điều động nhân sự, đơn vị, tổ chức, chuyên gia tham gia thực hiện dự án;
e) Được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định.
2. Trách nhiệm
a) Chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền quản lý dự án và người đứng đầu cơ quan chủ trì thực hiện dự án về chất lượng kết quả và hiệu quả dự án được giao thực hiện;
b) Báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý dự án và người đứng đầu cơ quan chủ trì thực hiện dự án về kết quả thực hiện nhiệm vụ;
c) Bảo mật tài liệu, thông tin, bảo đảm an toàn an ninh mạng và kiểm soát việc chia sẻ dữ liệu thuộc dự án theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện đầy đủ, đúng hạn, bảo đảm chất lượng các nhiệm vụ theo hợp đồng và yêu cầu của cơ quan ký hợp đồng;
đ) Chịu trách nhiệm cá nhân nếu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng gây tổn thất về tài chính, làm thất thoát tài sản, hư hại sản phẩm hoặc làm lộ thông tin, tài liệu mật.
Decree No. 231/2025/ND-CP dated August 26, 2025 on selection and employment of chief designers, chief architects regarding science and technology; innovation; national digital transformation
- Số hiệu: 231/2025/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/08/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc tuyển chọn, sử dụng Tổng công trình sư và Kiến trúc sư trưởng
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Tiêu chí chung
- Điều 6. Tiêu chí tuyển chọn Tổng công trình sư Hệ thống
- Điều 7. Tiêu chí tuyển chọn Tổng công trình sư Dự án
- Điều 8. Tiêu chí tuyển chọn Kiến trúc sư trưởng cấp bộ
- Điều 9. Tiêu chí tuyển chọn Kiến trúc sư trưởng cấp tỉnh
- Điều 10. Tiêu chí tuyển chọn Kiến trúc sư trưởng Dự án
- Điều 11. Nhiệm vụ của Tổng công trình sư Hệ thống
- Điều 12. Nhiệm vụ của Tổng công trình sư Dự án
- Điều 13. Nhiệm vụ của Kiến trúc sư trưởng cấp bộ, cấp tỉnh
- Điều 14. Nhiệm vụ của Kiến trúc sư trưởng Dự án
- Điều 15. Quyền hạn và trách nhiệm của Tổng công trình sư Hệ thống
- Điều 16. Quyền hạn và trách nhiệm của Tổng công trình sư Dự án
- Điều 17. Quyền hạn và trách nhiệm của Kiến trúc sư trưởng cấp bộ
- Điều 18. Quyền hạn và trách nhiệm của Kiến trúc sư trưởng cấp tỉnh
- Điều 19. Quyền hạn và trách nhiệm của Kiến trúc sư trưởng Dự án
- Điều 20. Quy trình và thẩm quyền tuyển chọn Tổng công trình sư Hệ thống
- Điều 21. Quy trình và thẩm quyền tuyển chọn Tổng công trình sư Dự án
- Điều 22. Quy trình và thẩm quyền tuyển chọn Kiến trúc sư trưởng cấp bộ, cấp tỉnh, Dự án
- Điều 23. Chấm dứt hợp đồng đối với Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng
- Điều 24. Chế độ, chính sách đối với Tổng công trình sư Hệ thống
- Điều 25. Chế độ, chính sách đối với Tổng công trình sư Dự án
- Điều 26. Chế độ, chính sách đối với Kiến trúc sư trưởng cấp bộ
- Điều 27. Chế độ, chính sách đối với Kiến trúc sư trưởng cấp tỉnh
- Điều 28. Chế độ, chính sách đối với Kiến trúc sư trưởng Dự án
- Điều 29. Mối quan hệ công tác của Tổng công trình sư
- Điều 30. Mối quan hệ công tác của Kiến trúc sư trưởng cấp bộ, cấp tỉnh, dự án
