Công văn về việc dán tem hàng nhập khẩu (hiện chưa rõ số hiệu, cơ quan ban hành và ngày ban hành) là văn bản hướng dẫn các quy định liên quan đến thủ tục, vị trí và nội dung dán tem đối với các loại hàng hóa nhập khẩu vào thị trường Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập hành lang pháp lý nhằm kiểm soát chất lượng hàng hóa, chống gian lận thương mại và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam; các cơ quan quản lý nhà nước về hải quan, quản lý thị trường; và các đơn vị, tổ chức liên quan đến việc kiểm tra, giám sát lưu thông hàng hóa trên thị trường.
Nội dung cốt lõi về quy định dán tem hàng nhập khẩu
- Quy định chung về việc dán tem, nhãn phụ (Điều 1): Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải có nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài và phải được dán tem hoặc nhãn phụ bằng tiếng Việt trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Tem nhãn phụ phải được dịch thuật trung thực từ nhãn gốc và bổ sung các nội dung bắt buộc theo quy định của pháp luật Việt Nam mà nhãn gốc còn thiếu.
- Vị trí và kích thước dán tem (Điều 2): Tem nhập khẩu phải được dán ở vị trí dễ dàng quan sát nhất trên bao bì thương phẩm của hàng hóa (trên sản phẩm hoặc bao bì ngoài). Kích thước của tem phải được thiết kế phù hợp với kích thước của hàng hóa, đảm bảo không làm che khuất các thông tin bắt buộc trên nhãn gốc nhưng vẫn phải thể hiện rõ ràng, dễ đọc bằng mắt thường các nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt.
- Nội dung bắt buộc thể hiện trên tem (Điều 3): Tem dán trên hàng hóa nhập khẩu phải thể hiện đầy đủ các thông tin tối thiểu bao gồm: Tên hàng hóa; Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa (nhà nhập khẩu và phân phối); Xuất xứ hàng hóa (nước sản xuất); Định lượng, thành phần cấu tạo; Thông số kỹ thuật; Ngày sản xuất và hạn sử dụng (đối với hàng hóa có quy định về hạn dùng); Hướng dẫn sử dụng và cảnh báo an toàn (nếu có).
- Các trường hợp miễn trừ dán tem (Điều 4): Quy định cụ thể các trường hợp hàng hóa nhập khẩu không bắt buộc phải dán tem phụ, bao gồm: Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để phục vụ sản xuất, lắp ráp, sửa chữa trong nội bộ doanh nghiệp không bán ra thị trường; Hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu; Hành lý của người nhập cảnh trong tiêu chuẩn miễn thuế; Hàng hóa nhập khẩu phục vụ nhu cầu ngoại giao hoặc viện trợ nhân đạo.
Hiệu lực thi hành
Do văn bản chưa xác định rõ ngày ban hành và ngày áp dụng, các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu cần chủ động đối chiếu hướng dẫn tại văn bản này với các quy định pháp luật hiện hành về nhãn hàng hóa (như Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP) để đảm bảo tính tuân thủ pháp lý cao nhất khi thông quan và lưu thông hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4043/GSQL | Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 1997 |
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 4043/GSQL NGÀY 18 THÁNG 11 NĂM 1997 VỀ VIỆC DÁN TEM HÀNG NHẬP KHẨU
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Thực hiện Thông tư liên tịch số 77/1997/TTLT-BTC-BTM-TCHQ ngày 01/11/1997 của Liên Bộ Tài chính - Thương mại - Nội vụ - Tổng cục Hải quan về việc dán tem hàng nhập khẩu (gửi kèm), Tổng cục hướng dãn thêm một số điểm như sau:
1. Đối tượng phải dán tem hàng nhập khẩu thực hiện đối với các loại hình:
- Nhập khẩu để kinh doanh.
- Nhập khẩu vượt tiêu chuẩn, định lượng miễn thuế theo quy định hiện hành.
- Nhập khẩu được miễn thuế theo mục đích để sử dụng nay thay đổi mục đích sử dụng khác và phải nộp thuế.
- Nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế nay được phép tiêu thụ nội địa.
- Hàng nhập lậu do các Cơ quan chức năng chuyển cho cơ quan Hải quan truy thu thuế.
- Hàng phạm pháp thực hiện theo Quyết định xử lý của các cơ quan có thẩm quyền.
2. Đối tượng không phải dán tem hàng nhập khẩu thực hiện đối với các loại hình:
- Hàng nhập khẩu miễn thuế để phục vụ sinh hoạt theo tiêu chuẩn định lượng.
- Hàng nhập khẩu để bán tại các cửa hàng miễn thuế.
- Hàng quá cảnh, chuyển khẩu, hàng gửi Kho ngoại quan, tạm nhập tái xuất, hội chợ triển lãm.
- Hàng đang trên đường vận chuyển về các nơi kiểm tra hàng hoá xuất nhập khẩu ngoài khu vực cửa khẩu theo quy định để hoàn thành thủ tục Hải quan (có cán bộ Hải quan áp tải hoặc có niêm phong kẹp chì hải quan kèm theo bộ hồ sơ hàng chuyển tiếp hợp lệ theo quy định của Tổng cục Hải quan).
- Hàng chuyển Cảng.
- Hàng nhập khẩu phạm pháp do cơ quan Hải quan bắt giữ chưa có quyết định xử lý hoặc kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
3. Trách nhiệm và thủ tục dán "tem hàng nhập khẩu" của cơ quan Hải quan:
- Những mặt hàng quy định phải dán "Tem hàng nhập khẩu" trước khi hoàn thành thủ tục Hải quan được hiểu là phải dán tem xong trước khi giải phóng hàng. Việc dán tem phải được tiến hành tại nơi kiểm tra hàng nhập khẩu.
- Nơi kiểm tra hàng hoá là Cửa khẩu quốc gia, quốc tế, trạm trả hàng, Bưu cục ngoại dịch, Bưu cục Kiểm quan, nhà ga xe lửa liên vận quốc tế, Cảng ICD, các địa điểm kiểm tra hàng hoá XNK ngoài khu vực Cửa khẩu theo quy định hiện hành của Tổng cục Hải quan.
- Căn cứ số lượng hàng (cái, chiếc, chai...) nhập khẩu do chủ hàng khai báo trên tờ khai hải quan để cấp phát tem, không được phép cấp thừa, cấp thiếu. Cán bộ kiểm hoá phải trực tiếp dán tem và chỉ dán tem đúng với số lượng hàng đã khai báo trên tờ khai hải quan.
Trường hợp số lượng hàng thừa so với khai báo thì lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi khai báo sai (thừa) về số lượng, không dán tem và niêm phong số hàng thừa đó để chuyển giao cho Cơ quan chức năng xử lý.
Trường hợp số lượng tem thừa so với hàng thực kiểm do chủ hàng khai báo sai (thiếu) về số lượng phải lập biên bản chứng nhận nêu rõ lý do thừa tem và giao nộp cho bộ phận được giao nhiệm vụ quản lý, cấp phát tem.
Trong khi dán tem nếu có tem hỏng, rách nát... không sử dụng được thì lập biên bản ghi rõ số lượng và seri những tem đó đưa về bộ phận cấp phát tem để đổi lấy tem khác.
- Việc quản lý, cấp phát, bảo quản tem thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại Công văn số 4003/KTTT ngày 13 tháng 11 năm 1997.
- Sau khi dán tem xong, ghi tiếp vào phần ghi kết quả kiểm hoá của từng tờ khai về số lượng tem (từ số seri... đến số seri...) số lượng hàng hoá đã được dán tem.
Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tổ chức phổ biến đến từng cán bộ, nhân viên thực hiện nghiêm những quy định trên đây và chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan đối với những cán bộ, nhân viên vi phạm các quy định về việc dán tem hàng nhập khẩu. Thông tư Liên Bộ số 77/1997 nói trên về công văn này phải được niêm yết công khai tại nơi đăng ký tờ khai.
|
| Nguyễn Văn Cầm (Đã ký) |
Công văn về việc dán tem hàng nhập khẩu
- Số hiệu: 4043/GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/11/1997
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Văn Cầm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/11/1997
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
