Công văn về việc chi phí khấu hao tài sản cố định (chưa rõ số hiệu, cơ quan ban hành và ngày ban hành) hướng dẫn các nguyên tắc, điều kiện và phương pháp xác định chi phí khấu hao tài sản cố định được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có hoạt động đầu tư, mua sắm, quản lý và trích khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi về chi phí khấu hao tài sản cố định
- Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định: Tất cả tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải thực hiện trích khấu hao. Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng hoặc giảm.
- Điều kiện để chi phí khấu hao được tính vào chi phí được trừ: Tài sản cố định phải sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê tài chính); được quản lý, theo dõi, hạch toán trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành.
- Phương pháp và khung thời gian trích khấu hao: Doanh nghiệp phải đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (phương pháp đường thẳng, phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh, phương pháp theo số lượng, khối lượng sản phẩm) với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện trích khấu hao. Thời gian trích khấu hao phải nằm trong khung quy định của Bộ Tài chính.
- Các khoản chi phí khấu hao không được trừ: Khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh; phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành; khấu hao của tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị; khấu hao đối với một số loại tài sản bị khống chế mức giá trị được trừ (như ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống có nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng).
Hiệu lực thi hành
Do các thông tin về ngày ban hành và ngày áp dụng của văn bản chưa được xác định rõ, doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu nội dung hướng dẫn tại công văn này với các văn bản quy phạm pháp luật gốc về quản lý và trích khấu hao tài sản cố định của Bộ Tài chính để áp dụng chính xác tại thời điểm phát sinh chi phí.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 383/TCT/CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 1 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 383/TCT/CS NGÀY 21 THÁNG 01 NĂM 2002 VỀ VIỆC CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà
Trả lời công văn số 1213/CT/NV ngày 11 tháng 12 năm 2001 của Cục thuế về việc xác định chi phí khấu hao TSCĐ; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Theo quy định tại Điểm 2a, Điều 5, Mục II Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: "Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình: Chi phí sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng bao gồm tiền chi ra để có quyền sử dụng đất..." thì trường hợp doanh nghiệp có đầy đủ giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất nhưng không phải nộp tiền sử dụng đất do thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất thì không được trích khấu hao đối với số tiền sử dụng đất do được miễn.
2/ Tại Điều 19, Mục III Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC nêu trên quy định: "Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao, mức trích khấu hao tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ" và tại Điểm b, Khoản 2, Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: "các khoản chi không có chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp;" thì không được tính vào chi phí hợp lý. Theo quy định nêu trên, mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh chỉ được tính khấu hao khi có chứng từ hợp pháp. Tuy nhiên, trong thực tế thi hành Luật doanh nghiệp, có những hộ kinh doanh cá thể trước đây chưa tổ chức hạch toán kế toán, lưu giữ hoá dơn, chứng từ nay thành lập doanh nghiệp, đưa toàn bộ tài sản cố định cũ vào hoạt động kinh doanh, không có hoá đơn chứng từ hợp pháp xác định giá trị TSCĐ thì trong trường hợp này tạm thời cho trích khấu hao để tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế trên cơ sở biên bản xác định giá trị tài sản còn lại của cơ quan tài chính, vật giá, kiểm toán hoặc cơ quan có thẩm quyền.
Việc trích khấu hao đối với những tài sản cố định của chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp nêu trên Tổng cục đang nghiên cứu để bổ sung trong các văn bản quy phạm pháp luật.
3/ Các chi phí doanh nghiệp chi ra để nâng cấp tài sản cố định được phản ánh tăng nguyên giá của tài sản cố định đó, doanh nghiệp không được hạch toán các chi phí này vào chi phí kinh doanh trong kỳ .
Các chi phí sửa chữa TSCĐ được coi như một khoản chi phí trong sản xuất kinh doanh và được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
Tổng cục Thuế Thông báo để Cục Thuế được biết và thực hiện.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
Công văn về việc chi phí khấu hao tài sản cố định
- Số hiệu: 383/TCT/CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/01/2002
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/01/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
