Công văn số 2634/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và trả lời các kiến nghị, vướng mắc của doanh nghiệp tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, tập trung tháo gỡ các khó khăn liên quan đến chính sách thuế, quản lý thuế, hóa đơn chứng từ và các thủ tục hành chính thuế, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có vướng mắc được tổng hợp tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp, đồng thời là căn cứ để cơ quan thuế các cấp thống nhất thực hiện trong quá trình hướng dẫn người nộp thuế trên toàn quốc.
Giải quyết vướng mắc về thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Hướng dẫn chi tiết về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đặc biệt là yêu cầu về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Làm rõ phương pháp kê khai, nộp thuế GTGT đối với các hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh và các đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp.
- Quy định về hồ sơ và thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp trong quá trình mở rộng sản xuất kinh doanh.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và chi phí được trừ
- Xác định rõ các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, bao gồm chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, chi phí trang phục và các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho nhân viên.
- Hướng dẫn nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng thuộc danh mục ngành nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư.
- Phương pháp xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính.
Quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử
- Hướng dẫn quy trình xử lý hóa đơn điện tử đã lập có sai sót, bao gồm các trường hợp điều chỉnh, thay thế hoặc hủy hóa đơn theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Xác định thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ liên tục, hoạt động xây dựng, lắp đặt nghiệm thu theo giai đoạn.
- Lưu ý về việc kiểm soát tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào nhằm hạn chế rủi ro mua bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
Cải cách thủ tục hành chính và quản lý thuế
- Đẩy mạnh việc nộp hồ sơ quyết toán thuế, hoàn thuế qua hệ thống giao dịch điện tử nhằm giảm thiểu thời gian và chi phí đi lại cho người nộp thuế.
- Hướng dẫn miễn, giảm tiền chậm nộp thuế trong các trường hợp gặp thiên tai, dịch bệnh hoặc tai nạn bất ngờ theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Tăng cường trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hỗ trợ, giải đáp kịp thời các vướng mắc phát sinh của doanh nghiệp thông qua các kênh thông tin điện tử.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 2634/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung trả lời tại công văn này được áp dụng nhất quán với các quy định pháp luật về thuế hiện hành và là cơ sở để các cục thuế địa phương hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2634/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2007 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Ắc quy GS Việt Nam |
Về nội dung kiến nghị của Công ty TNHH Ắc quy GS Việt Nam nêu tại Hội nghị đối thoại Doanh nghiệp về Thuế năm 2007, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Câu hỏi:
Theo công văn số 8633/BTC-TCĐN ngày 08/7/2005 của Bộ Tài chính trả lời về chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với Công ty TNHH Ắc quy GS Việt Nam: Công ty GS được miễn thuế TNDN từ năm 2001 (là năm đầu tiên có lãi) và được giảm 50% thuế TNDN cho 7 năm tiếp theo kể từ năm 2004 (miễn 3 năm). Trong khi đó, khi cán bộ thuế đến Công ty làm việc quyết toán thuế theo biên bản làm việc ngày 14/12/2005 thì chỉ áp dụng miễn thuế TNDN cho Công ty từ năm 2001 và giảm 50% thuế TNDN từ năm 2003 (miễn 2 năm). Cục thuế tỉnh Bình Dương cũng trả lời chúng tôi bằng công văn số 4867/CT-ĐTNN, đề nghị chúng tôi thực hiện theo công văn số 8633/BTC-TCĐN của Bộ Tài chính. Vậy xin hỏi chúng tôi thực hiện theo công văn của Bộ Tài chính hay thực hiện hay biên bản của cán bộ thuế Bình Dương?
Trả lời:
- Để hướng dẫn giải quyết miễn, giảm thuế cho thời gian còn lại theo quy định, Bộ Tài chính đã có công văn số 11684/BTC-TCT ngày 16/9/2005 hướng dẫn về thời gian miễn, giảm thuế TNDN như sau: “Khoảng thời gian ưu đãi còn lại bằng số năm cơ sở kinh doanh còn được miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC , Thông tư số 88/2004/TT-BTC trừ (-) đi số năm cơ sở kinh doanh đã được hưởng miễn thuế, giảm thuế theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp đến hết năm 2003. Việc xác định khoảng thời gian ưu đãi còn lại nêu trên phải đảm bảo nguyên tắc:
...
- Đến hết kỳ tính thuế năm 2003, cơ sở kinh doanh đang trong thời gian được giảm thuế theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp thì số năm được giảm thuế còn lại bằng số năm được giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC , Thông tư số 88/2004/TT-BTC trừ (-) số năm cơ sở kinh doanh đã được giảm thuế đến hết kỳ tính thuế năm 2003”.
- Tại công văn số 3339/TCT-VP ngày 08/9/2006 của Tổng cục Thuế gửi Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn: “Trường hợp các đơn vị thuộc Bộ Tài chính trả lời cho doanh nghiệp hoặc trả lời trực tiếp Cục thuế, Chi cục thuế (bằng văn bản ký dưới dạng thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Tài chính) liên quan đến công tác quản lý thuế, nếu trong quá trình triển khai thực hiện, Cục thuế, Chi cục thuế thấy có phát sinh vướng mắc hoặc văn bản trả lời chồng chéo, nội dung có mâu thuẫn với các văn bản hướng dẫn chung của Bộ và của Tổng cục Thuế thì đề nghị Cục thuế, Chi cục thuế báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế để Tổng cục Thuế trao đổi với các đơn vị thuộc Bộ hoặc báo cáo Bộ có phương án chỉ đạo thực hiện thống nhất nhằm chấp hành nghiêm túc về phân định thẩm quyền, phân công nhiệm vụ theo Thông báo số 202 TB/BTC ngày 12/5/2006 của Bộ Tài chính”.
Theo hướng dẫn trên, trường hợp của Công ty TNHH Ắc quy GS Việt Nam đến hết kỳ tính thuế năm 2003, Công ty đã hết thời gian miễn thuế và đang trong thời gian giảm thuế (thời gian giảm thuế từ năm 2003) thì Công ty chỉ được hưởng số năm giảm thuế cho thời gian còn lại theo hướng dẫn tại Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/9/2004 của Bộ Tài chính, cụ thể: được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 06 năm tiếp theo kể từ năm 2004.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Ắc quy GS Việt Nam biết và liên hệ với cơ quan thuế địa phương để thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3339/TCT-VP của Tổng cục Thuế về việc Đính chính Công văn số 3127/TCT-PCCS ngày 24/8/2006
- 2Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 3Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2634/TCT-CS về việc trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2634/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/07/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/07/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
