Thông tư 14/2013/TT-BCT do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành quy định chi tiết về các điều kiện kinh doanh than, nhằm thiết lập hành lang pháp lý chặt chẽ đối với hoạt động khai thác, vận chuyển, tàng trữ và mua bán mặt hàng này tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước và mọi doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến kinh doanh than trên lãnh thổ Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh bao gồm toàn bộ các hoạt động kinh doanh than như: mua bán nội địa, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, vận tải, tàng trữ và làm đại lý kinh doanh than.
Quy định về nguồn gốc than hợp pháp và các thuật ngữ liên quan
Để đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh, Thông tư đưa ra các định nghĩa và tiêu chuẩn cụ thể để xác định tính hợp pháp của nguồn than:
- Than: Bao gồm tất cả các loại than hóa thạch và than có nguồn gốc hóa thạch dưới dạng nguyên khai hoặc đã qua chế biến.
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Là các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương (các Bộ) và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Than có nguồn gốc hợp pháp: Phải thuộc một trong các trường hợp sau:
- Được khai thác hoặc tận thu từ các mỏ, điểm mỏ, bãi thải có Giấy phép khai thác hoặc Giấy phép khai thác tận thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và còn hiệu lực.
- Được nhập khẩu hợp pháp, có Tờ khai hàng hóa than nhập khẩu có xác nhận của Hải quan cửa khẩu (bản sao có chứng thực theo quy định).
- Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu và phát mại, đi kèm đầy đủ chứng từ gồm: Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung công quỹ; Phiếu xuất kho; Biên bản bàn giao tài sản vi phạm hành chính bị tịch thu bán đấu giá (bản sao có chứng thực theo quy định).
- Được chế biến theo Giấy chứng nhận đầu tư chế biến than tại cơ sở chế biến có Hợp đồng mua than ký trực tiếp với doanh nghiệp có nguồn than hợp pháp nêu trên.
Điều kiện bắt buộc đối với doanh nghiệp kinh doanh than
Doanh nghiệp muốn tham gia vào hoạt động kinh doanh than phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau đây:
- Chủ thể kinh doanh: Chỉ có doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong đó có đăng ký ngành nghề kinh doanh than mới được phép hoạt động.
- Cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật: Doanh nghiệp phải sở hữu hoặc thuê địa điểm kinh doanh, phương tiện vận tải, phương tiện bốc rót, kho bãi, bến cảng, phương tiện cân, đo khối lượng than để phục vụ hoạt động kinh doanh. Tất cả các trang thiết bị này phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật, an toàn, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ theo quy định hiện hành.
- Yêu cầu về vận chuyển: Phương tiện vận tải than phải được trang bị hệ thống che chắn chống gây bụi, chống rơi vãi nhằm bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông.
- Yêu cầu về bến cảng và kho bãi:
- Địa điểm, vị trí các cảng và bến xuất than, nhận than phải phù hợp với quy hoạch bến cảng của địa phương, có kho chứa than, có trang thiết bị bốc rót lên phương tiện vận tải bảo đảm an toàn và có biện pháp bảo vệ môi trường.
- Kho trữ than, trạm, cửa hàng kinh doanh than phải có các ô chứa riêng biệt để chứa từng loại than khác nhau. Vị trí đặt phải phù hợp với quy hoạch xây dựng của địa phương, bảo đảm các yêu cầu về môi trường và trật tự an toàn giao thông.
- Đối với các loại than tự cháy, doanh nghiệp bắt buộc phải có biện pháp và phương tiện phòng cháy, chữa cháy được cơ quan phòng cháy - chữa cháy địa phương kiểm tra và cấp phép.
- Yêu cầu về nhân sự: Đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên trực tiếp mua bán than, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ kinh doanh than phải có chứng chỉ hành nghề được cấp theo các quy định hiện hành.
- Tính hợp pháp của hàng hóa: Doanh nghiệp chỉ được phép kinh doanh các loại than có nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh than
Công tác quản lý, thanh tra và giám sát hoạt động kinh doanh than được phân cấp cụ thể như sau:
- Tổng cục Năng lượng (Bộ Công Thương): Là đầu mối chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương liên quan để định kỳ tổ chức kiểm tra việc chấp hành quy định của Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan. Đồng thời, Tổng cục có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương xem xét điều chỉnh, bổ sung quy định khi cần thiết dựa trên tình hình thực tế.
- Bộ Công Thương: Có thẩm quyền yêu cầu dừng hoạt động kinh doanh than đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh than vi phạm các quy định tại Thông tư này.
Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
Thông tư 14/2013/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013. Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 04/2007/TT-BCT ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ Công Thương hướng dẫn điều kiện kinh doanh than. Các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến kinh doanh than chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan và doanh nghiệp cần phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Công Thương để xem xét, xử lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2013/TT-BCT | Hà Nội, ngày 15 tháng 07 năm 2013 |
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về điều kiện kinh doanh than như sau:
Thông tư này quy định về điều kiện kinh doanh than, bao gồm các hoạt động: Mua bán nội địa, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, vận tải, tàng trữ, đại lý.
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến kinh doanh than trên lãnh thổ Việt Nam.
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Than: bao gồm tất cả các loại than hóa thạch và than có nguồn gốc hóa thạch dưới dạng nguyên khai hoặc đã qua chế biến.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền: là các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương (các Bộ) và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (UBND cấp tỉnh).
3. Than có nguồn gốc hợp pháp là than có xuất xứ thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Được khai thác hoặc tận thu từ các mỏ, điểm mỏ, bãi thải có Giấy phép khai thác, Giấy phép khai thác tận thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, còn hiệu lực;
b) Được nhập khẩu hợp pháp;
c) Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu và phát mại;
d) Được chế biến theo Giấy chứng nhận đầu tư chế biến than tại cơ sở chế biến có Hợp đồng mua than ký trực tiếp với doanh nghiệp có nguồn than quy định tại các điểm a, b, c của khoản này.
Than nhập khẩu được xem là hợp pháp khi có Tờ khai hàng hóa than nhập khẩu có xác nhận của Hải quan cửa khẩu (bản sao có chứng thực theo quy định).
Đối với nguồn than tịch thu, phát mại, phải có các chứng từ sau: Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung công quỹ, Phiếu xuất kho, Biên bản bàn giao tài sản vi phạm hành chính bị tịch thu bán đấu giá (bản sao có chứng thực theo quy định).
4. Hoạt động kinh doanh than: là các hoạt động quy định tại Điều 1.
1. Chỉ doanh nghiệp mới được phép kinh doanh than.
2. Doanh nghiệp kinh doanh than phải được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong đó có đăng ký ngành nghề kinh doanh than.
3. Doanh nghiệp kinh doanh than tùy thuộc hoạt động kinh doanh cụ thể phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Sở hữu hoặc thuê địa điểm kinh doanh, phương tiện vận tải, phương tiện bốc rót, kho bãi, bến cảng, phương tiện cân, đo khối lượng than để phục vụ hoạt động kinh doanh và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kỹ thuật, điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ theo các quy định hiện hành.
b) Phương tiện vận tải phải có trang bị che chắn chống gây bụi, rơi vãi, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông.
c) Địa điểm, vị trí các cảng và bến xuất than, nhận than phải phù hợp với quy hoạch bến cảng của địa phương, có kho chứa than, có trang thiết bị bốc rót lên phương tiện vận tải đảm bảo an toàn, có biện pháp bảo vệ môi trường.
d) Kho trữ than, trạm, cửa hàng kinh doanh than phải có ô chứa riêng biệt để chứa từng loại than khác nhau; vị trí đặt phải phù hợp với quy hoạch xây dựng của địa phương, bảo đảm các yêu cầu về môi trường, trật tự an toàn giao thông theo quy định hiện hành. Đối với than tự cháy phải có biện pháp, phương tiện phòng cháy - chữa cháy được cơ quan phòng cháy - chữa cháy địa phương kiểm tra và cấp phép.
đ) Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên trực tiếp mua bán than, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ kinh doanh than phải có chứng chỉ hành nghề được cấp theo các quy định hiện hành.
4. Doanh nghiệp chỉ được phép kinh doanh than có nguồn gốc hợp pháp.
3. Bộ Công Thương có quyền yêu cầu dừng hoạt động kinh doanh than đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh than vi phạm các quy định của Thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013 và thay thế Thông tư số 04/2007/TT-BCT ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ Công Thương hướng dẫn điều kiện kinh doanh than.
Các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến kinh doanh than chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, doanh nghiệp phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Công Thương để xem xét, xử lý./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 02/1999/TT-BCN hướng dẫn điều kiện kinh doanh than mỏ do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Thông tư 04/2007/TT-BCT hướng dẫn điều kiện kinh doanh than do Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 7720/BCT-CNNg về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, chế biến và kinh doanh than do Bộ Công thương ban hành
- 4Quyết định 1694/QĐ-BCT năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương và liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành
- 5Công văn 2267/BCT-DKT năm 2022 về báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị 29/CT-TTg do Bộ Công thương ban hành
- 1Thông tư 04/2007/TT-BCT hướng dẫn điều kiện kinh doanh than do Bộ Công thương ban hành
- 2Quyết định 1694/QĐ-BCT năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương và liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành
- 3Thông tư 27/2016/TT-BCT sửa đổi, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
- 4Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BCT năm 2018 về hợp nhất thông tư quy định điều kiện kinh doanh than do Bộ Công thương ban hành
- 5Thông tư 13/2020/TT-BCT sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương
- 6Văn bản hợp nhất 63/VBHN-BCT năm 2020 hợp nhất Thông tư quy định về hoạt động kinh doanh than do Bộ Công Thương ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Thông tư 02/1999/TT-BCN hướng dẫn điều kiện kinh doanh than mỏ do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3Nghị định 59/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện
- 4Công văn 7720/BCT-CNNg về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác, chế biến và kinh doanh than do Bộ Công thương ban hành
- 5Nghị định 15/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật khoáng sản
- 6Nghị định 95/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
- 7Công văn 2267/BCT-DKT năm 2022 về báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị 29/CT-TTg do Bộ Công thương ban hành
Thông tư 14/2013/TT-BCT quy định về điều kiện kinh doanh than do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 14/2013/TT-BCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/07/2013
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Lê Dương Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 437 đến số 438
- Ngày hiệu lực: 01/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
