Công văn số 6306/BCT-XNK do Bộ Công thương ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết các quy định về hoạt động kinh doanh và bán hàng miễn thuế tại Việt Nam, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị định số 100/2020/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh hàng miễn thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp kinh doanh cửa hàng miễn thuế, cơ quan hải quan, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và các đối tượng được phép mua hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật bao gồm người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hành khách trên các chuyến bay quốc tế và các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam.
Quy định về đối tượng và định mức mua hàng miễn thuế
- Người xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu quốc tế, hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được phép mua hàng miễn thuế không hạn chế về số lượng và trị giá. Tuy nhiên, người mua phải tự chịu trách nhiệm về thủ tục và định mức nhập khẩu tại quốc gia đến.
- Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế nằm trong khu vực cách ly của cửa khẩu quốc tế ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh. Định mức mua hàng miễn thuế áp dụng nghiêm ngặt theo quy định về hành lý miễn thuế của người nhập cảnh do Chính phủ ban hành.
- Đối tượng hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam được mua hàng miễn thuế tại các cửa hàng miễn thuế trong nội địa theo đúng định mức quy định tại sổ định mức miễn thuế do Bộ Ngoại giao cấp, không được vượt quá tiêu chuẩn quy định.
Đồng tiền thanh toán tại cửa hàng miễn thuế
- Đồng tiền được sử dụng trong giao dịch tại cửa hàng miễn thuế bao gồm Đồng Việt Nam (VND) và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Doanh nghiệp kinh doanh cửa hàng miễn thuế phải thực hiện niêm yết giá hàng hóa rõ ràng bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tương đương để người mua dễ dàng theo dõi và thực hiện giao dịch thanh toán.
Quản lý nguồn hàng và chế độ báo cáo, giám sát
- Hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế phải là hàng hóa có nguồn gốc hợp pháp, được giám sát chặt chẽ bởi cơ quan hải quan từ khâu nhập kho, lưu kho, bày bán cho đến khi giao đến tay khách hàng.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng hệ thống phần mềm quản lý trực tuyến kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan để cập nhật liên tục thông tin về lượng hàng hóa xuất, nhập, tồn kho và thông tin chi tiết về đối tượng mua hàng.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế gửi cơ quan hải quan quản lý trực tiếp và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.
Xử lý đối với hàng hóa hư hỏng, đổ vỡ hoặc hết hạn sử dụng
- Đối với các mặt hàng bị hư hỏng, đổ vỡ, hao hụt tự nhiên hoặc hết hạn sử dụng trong quá trình lưu kho và bày bán, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi nhận hiện trạng dưới sự chứng kiến và xác nhận của cơ quan hải quan giám sát.
- Doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục tiêu hủy hàng hóa hư hỏng hoặc chuyển mục đích sử dụng, nộp thuế theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về quản lý thuế và bảo vệ môi trường.
Hiệu lực thi hành
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để triển khai thực hiện thống nhất, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại, du lịch đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại và trốn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6306/BCT-XNK | Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2012 |
Kính gửi: Tổng cục Hải quan (Cục giám sát quản lý)
Bộ Công Thương xin trao đổi với Tổng cục Hải quan về việc kinh doanh cửa hàng miễn thuế tại Chi nhánh Cảng hàng không quốc tế Nội Bài và Chi nhánh Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng thuộc Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam như sau:
Ngày 08 tháng 02 năm 2012, Bộ Giao thông Vận tải có Quyết định số 238/QĐ-BGTVT Về Việc thành lập Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam trên cơ sở hợp nhất Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc, Tổng công ty Cảng hàng không miền Trung và Tổng công ty Cảng hàng không miền Nam, theo đó Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc thành Chi nhánh Cảng hàng không quốc tế Nội Bài và Công Ty dịch vụ Hàng không Đà Nẵng thành Chi nhánh Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, đây là 2 Chi nhánh hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam.
Chi nhánh Cảng hàng không quốc tế Nội Bài thuộc Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam trước đây là Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc kinh doanh hàng miễn thuế theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế số 27/GCN-BTM ngày 30/05/2003 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) và công văn số 1656/BCT-XNK ngày 27/2/2009 về việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế của Bộ Công Thương.
Chi nhánh Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng thuộc Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam trước đây là Công Ty dịch vụ Hàng không Đà Nẵng kinh doanh hàng miễn thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0400255891-008 ngày 01 tháng 8 năm 2011 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp và công văn số 1145/TCHQ-GSQL ngày 09/3/2012 của Tổng cục Hải quan:
Theo quy định tại khoản 3,4 Điều 92 Bộ luật Dân sự và khoản 2, Điều 37 Luật Doanh nghiệp thì Chi nhánh là đơn vị Phụ thuộc của pháp nhân, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của pháp nhân, kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền, Chi nhánh không phải là pháp nhân. Do vậy, việc cấp giấy phép nhập khẩu thuốc lá điếu xì gà, thuốc lá sợi cho pháp nhân là Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam khi Tổng công ty đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ Tướng Chính phủ
Để có cơ sở xem xét, hướng dẫn việc cấp giấy phép nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà thuốc lá sợi cho Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (thực hiện kinh doanh bán hàng miễn thuế tại Chi nhánh Cảng hàng không quốc tế Nội Bài và Chi nhánh Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng), Bộ Công Thương xin gửi kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của 2 Chi nhánh, (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Tổng Công ty Cảng hàng không Việt Nam và Quyết định số 238/QĐ-BGTVT dẫn trên, đề nghị Tổng cục Hải quan có ý kiến với trường hợp kinh doanh hàng miễn thuế của Chi nhánh Cảng hàng không quốc tế Nội Bài và Chi nhánh Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng thuộc Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ý kiến xin gửi về Bộ Công Thương trước ngày 25/7/2012)
Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý Tổng cục.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 7428/TCHQ-GSQL về thủ tục cấp phép hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5478/TCHQ-GSQL vướng mắc kinh doanh bán hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5628/TCHQ-GSQL về thanh khoản tờ khai hải quan đối với hàng hóa đã bán trong tháng, trong đó có hàng dùng thử tại cửa hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3150/VPCP-KTTH về cơ chế bán hàng miễn thuế tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Tháp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 1686/TCHQ-GSQL năm 2014 bán hàng miễn thuế trên chuyến bay quốc tế của hãng hàng không Vietjet do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Bộ luật Dân sự 2005
- 2Luật Doanh nghiệp 2005
- 3Quyết định 24/2009/QĐ-TTg ban hành Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 7428/TCHQ-GSQL về thủ tục cấp phép hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5478/TCHQ-GSQL vướng mắc kinh doanh bán hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5628/TCHQ-GSQL về thanh khoản tờ khai hải quan đối với hàng hóa đã bán trong tháng, trong đó có hàng dùng thử tại cửa hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Quyết định 238/QĐ-BGTVT năm 2012 thành lập Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam trên cơ sở hợp nhất Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc, Tổng công ty Cảng hàng không miền Trung và Tổng công ty Cảng hàng không miền Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Công văn 1145/TCHQ-GSQL về kinh doanh bán hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 3150/VPCP-KTTH về cơ chế bán hàng miễn thuế tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Tháp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10Công văn 1686/TCHQ-GSQL năm 2014 bán hàng miễn thuế trên chuyến bay quốc tế của hãng hàng không Vietjet do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6306/BCT-XNK hướng dẫn quy định bán hàng miễn thuế do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 6306/BCT-XNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/07/2012
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Thành Biên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/07/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
