Công văn 6066/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết và hướng dẫn các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghiệp vụ giám sát quản lý về hải quan. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các khó khăn thực tế cho doanh nghiệp và thống nhất quy trình áp dụng pháp luật hải quan tại các cục hải quan địa phương.
1. Hướng dẫn về thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ (XNK tại chỗ)
Văn bản tập trung làm rõ các quy định liên quan đến thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ nhằm hạn chế các ách tắc trong chuỗi cung ứng:
- Thời hạn hoàn thành thủ tục: Làm rõ thời gian người khai hải quan phải thực hiện thủ tục nhập khẩu tại chỗ sau khi hàng hóa đã được thông quan xuất khẩu tại chỗ, đảm bảo tính liên tục và đúng quy định pháp luật.
- Hồ sơ và chứng từ kèm theo: Hướng dẫn chi tiết về việc xuất trình hóa đơn thương mại, chứng từ vận chuyển hoặc các chứng từ thay thế khác trong hoạt động mua bán giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất (DNCX) hoặc giữa các doanh nghiệp trong nước với thương nhân nước ngoài.
- Xử lý tờ khai hải quan: Hướng dẫn cách thức hủy tờ khai hoặc sửa đổi, bổ sung thông tin trong trường hợp có sự sai lệch giữa tờ khai xuất khẩu và tờ khai nhập khẩu đối ứng.
2. Nghiệp vụ quản lý hải quan đối với Doanh nghiệp chế xuất (DNCX)
Đối với các hoạt động đặc thù của DNCX, Tổng cục Hải quan đưa ra các chỉ đạo cụ thể nhằm vừa đảm bảo công tác giám sát, vừa tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất:
- Thanh lý máy móc, thiết bị và tài sản cố định: Quy định rõ quy trình, thủ tục hải quan khi DNCX thực hiện thanh lý, thay đổi mục đích sử dụng hoặc tiêu hủy máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định đã hết hạn sử dụng hoặc không còn nhu cầu sản xuất.
- Tiêu hủy nguyên liệu, phế liệu, phế phẩm: Hướng dẫn thủ tục giám sát của cơ quan hải quan đối với quá trình tiêu hủy phế liệu, phế phẩm phát sinh từ hoạt động sản xuất của DNCX, đảm bảo tuân thủ quy định về môi trường và không thất thu thuế.
- Hoạt động thuê gia công: Làm rõ thủ tục hải quan khi DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công hoặc ngược lại, bao gồm cả việc quản lý định mức và quyết toán nguyên liệu.
3. Quy định về nộp và kiểm tra chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
Nhằm tháo gỡ vướng mắc về việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt, văn bản hướng dẫn chi tiết về nghiệp vụ kiểm tra xuất xứ:
- Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ: Hướng dẫn cụ thể về thời hạn nộp C/O đối với các tờ khai hải quan mới phát sinh và việc nộp bổ sung C/O sau khi hàng hóa đã thông quan để được hoàn thuế.
- Chấp nhận chứng từ xuất xứ hình thức mới: Hướng dẫn việc kiểm tra, đối chiếu và chấp nhận các loại C/O sử dụng chữ ký và con dấu điện tử, hoặc C/O được cấp dưới dạng bản quét (scan) phù hợp với các cam kết quốc tế và các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên.
- Xử lý khác biệt nhỏ trên C/O: Chỉ đạo cơ quan hải quan không bác bỏ C/O đối với các lỗi kỹ thuật nhỏ, lỗi chính tả hoặc sự khác biệt không trọng yếu giữa thông tin trên C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, nếu không ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa.
4. Giám sát hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
Công văn đưa ra các biện pháp tăng cường quản lý nhưng vẫn đảm bảo thông thoáng cho hoạt động kinh doanh dịch vụ kho vận:
- Thủ tục chuyển cửa khẩu: Quy trình giám sát hải quan đối với hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu nhập về kho ngoại quan và từ kho ngoại quan ra cửa khẩu xuất.
- Xử lý hàng hóa quá hạn: Hướng dẫn biện pháp xử lý đối với hàng hóa gửi kho ngoại quan đã quá thời hạn lưu giữ theo hợp đồng nhưng chủ hàng không gia hạn hoặc không đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 6066/TCHQ-GSQL là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chủ động giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục thông quan. Việc áp dụng thống nhất các hướng dẫn này giúp giảm thiểu thời gian thông quan, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6066/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 12 tháng 09 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
Trả lời các vướng mắc nêu tại công văn số 1341/HQQN-GSQL ngày 24/08/2010 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh về việc báo cáo tình hình hoạt động của kho ngoại quan, việc chấp hành pháp luật hải quan của chủ kho ngoại quan và một số kiến nghị liên quan, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về thành lập và hoạt động của kho ngoại quan:
a. Về diện tích kho ngoại quan: Diện tích kho ngoại quan theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Thông tư số 79/2009/TT-BTC được hiểu là tổng diện tích nhà kho; không bao gồm bãi và các công trình phụ trợ khác (đường nội bộ, nhà làm việc,...). Tổng cục Hải quan ghi nhận kiến nghị của Cục Hải quan Quảng Ninh và đưa vào dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 79/2009/TT-BTC.
b. Về phòng làm việc của hải quan: Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh căn cứ vị trí, địa điểm thành lập kho ngoại quan, nếu xét thấy việc bố trí phòng làm việc của cơ quan hải quan tại kho ngoại quan là không cần thiết thì không yêu cầu chủ kho ngoại quan phải xây dựng. Trường hợp có yêu cầu phòng làm việc thì tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc thực hiện theo Quyết định số 260/2006/QĐ-TTg ngày 14/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
c. Về hệ thống camera giám sát: Hệ thống camera giám sát phải được lắp đặt tại khu vực cổng, cửa kho, bãi và trong kho, được kết nối và truyền hình ảnh camera đến văn phòng hải quan tại kho ngoại quan, đảm bảo cho công chức hải quan quản lý kho ngoại quan giám sát (qua màn hình) được toàn bộ các hoạt động trong khu vực quản lý kho ngoại quan (hàng hóa, phương tiện ra, vào kho, hàng hóa lưu giữ trong kho,…). Dữ liệu camera phải được lưu trữ trong vòng 6 tháng để phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát hải quan.
2. Về thực hiện Quyết định số 1458/QĐ-TCHQ ngày 27/07/2009:
a. Trách nhiệm bàn giao Danh mục hàng hóa xuất khẩu chuyển từ kho KNQ/CFS ra cửa khẩu xuất (Mẫu 05/DMHHXK/KNQ/CFS/2009): tại điểm 2 khoản II, mục 3 Phần II Quyết định số 1458/QĐ-TCHQ đã quy định cụ thể trình tự, thủ tục chuyển cửa khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển từ kho ngoại quan/CFS ra cửa khẩu xuất. Tại Mẫu 05/DMHHXK/KNQ/CFS/2009 ban hành kèm theo Quyết định số 1458/QĐ-TCHQ đã thể hiện cụ thể trách nhiệm của chủ kho (chủ hàng)/Hải quan quản lý kho/Hải quan cửa khẩu xuất. Theo đó, để đảm bảo việc giám sát hàng hóa chuyển cửa khẩu từ kho ngoại quan/CFS ra cửa khẩu xuất thì trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu chuyển từ kho KNQ/CFS ra cửa khẩu xuất phải có xác nhận của đơn vị hải quan quản lý kho và tại đơn vị hải quan tại cửa khẩu xuất.
b. Trách nhiệm xác nhận lên Danh mục hàng hóa xuất khẩu chuyển từ kho KNQ/CFS ra cửa khẩu xuất (Mẫu 05/DMHHXK/KNQ/CFS/2009): Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất căn cứ thực tế hoạt động tổ chức bộ máy của đơn vị để bố trí cán bộ công chức thực hiện việc xác nhận cho phù hợp.
3. Về việc thanh khoản tờ khai nhập, xuất kho ngoại quan tại điểm d khoản 8 Điều 55 Thông tư số 79/2009/TT-BTC: Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 3359/TCHQ-GSQL ngày 22/06/2010.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 260/2006/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 147/1999/QĐ-TTg về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 1458/QĐ-TCHQ năm 2009 về Quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3359/TCHQ-GSQL vướng mắc về nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 664/TCHQ-TXNK vướng mắc về nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6066/TCHQ-GSQL vướng mắc về nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6066/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
