Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4892/TCT-KK | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế TP. Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 40281/CTHN-TTHT ngày 10/7/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với tổ chức sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 4; điểm b khoản 5 Điều 13 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 7 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 và khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13) về người nộp thuế; các trường hợp hoàn thuế;
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2; khoản 7 Điều 3 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 về đối tượng áp dụng; giải thích từ ngữ;
Căn cứ quy định tại Điều 2; Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ về đối tượng áp dụng; hồ sơ khai thuế;
Căn cứ hướng dẫn tại điểm b khoản 6 Điều 18 (đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC); khoản 1 Điều 19 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT; điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Trung tâm hợp tác quốc tế nuôi trồng và khai thác thủy sản bền vững là tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức phi Chính phủ nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho dự án viện trợ không hoàn lại tại Việt Nam thì không phải là người nộp thuế GTGT đối với hoạt động của dự án viện trợ theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế GTGT nên không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho dự án.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP. Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 313/2025/NĐ-CP quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam
- 2Công văn 5055/TCT-CS năm 2024 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5102/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5245/TCT-CS năm 2024 về Chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 831/CT-NVT năm 2025 kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1592/CT-NVT năm 2025 về vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính đối với số thuế giá trị gia tăng phát sinh do Đoàn kiểm tra phát hiện khi người nộp thuế thực hiện kê khai bổ sung điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ do Cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 5Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 313/2025/NĐ-CP quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam
- 7Luật Quản lý thuế 2019
- 8Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 9Công văn 5055/TCT-CS năm 2024 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5102/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5245/TCT-CS năm 2024 về Chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 831/CT-NVT năm 2025 kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1592/CT-NVT năm 2025 về vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính đối với số thuế giá trị gia tăng phát sinh do Đoàn kiểm tra phát hiện khi người nộp thuế thực hiện kê khai bổ sung điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ do Cục Thuế ban hành
Công văn 4892/TCT-KK năm 2024 kê khai thuế giá trị gia tăng đối với dự án viện trợ không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4892/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/10/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Thị Duyên Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
