Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 489/CNTT-QLVH | Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026 |
Kính gửi: Các Chi cục Hải quan khu vực
Căn cứ kế hoạch triển khai đồng bộ bộ mã đơn vị hải quan đã được Lãnh đạo Cục phê duyệt tại Tờ trình 261/TTr-CNTT ngày 13/5/2026. Ban CNTT & Thống kê Hải quan gửi các Chi cục Hải quan khu vực (CCHQKV) một số nội dung sau:
1. Đối với các Đội Hải quan sáp nhập vào các Chi cục Hải quan khu vực khác:
- Điều chỉnh mã Đội Hải quan sang mã CCHQKV quản lý. Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo.
- Thời gian hiệu lực: mã hải quan mới chính thức được sử dụng để đăng ký tờ khai kể từ ngày 01/06/2026.
Ví dụ: CCHQ Yên Bái thuộc Cục HQ Hà Nội (cũ) có mã là 01BT, hiện tại chuyển sang CCHQKV VII có mã hải quan mới là 13BT.
2. Đối với các Đội Hải quan có nhiều hơn 01 mã hải quan:
- Gộp mã của các Đội Hải quan có nhiều mã về 01 mã hải quan duy nhất. Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo.
- Thời gian hiệu lực: từ ngày 01/06/2026.
Ví dụ: CCHQ KCX Linh Trung (HCM) (cũ) bao gồm 02 đội thủ tục với mã 02F1 và 02F2. Từ 01/6/2026 gộp thành 01 mã là 02F1.
3. Việc duy trì mã hải quan cũ:
Tất cả các mã hải quan cũ (bao gồm cả các đơn vị hải quan sáp nhập, đơn vị hải quan có nhiều hơn 01 mã trước đây) tiếp tục được duy trì trên hệ thống CNTT (song song với bộ mã mới) để các CCHQKV tiếp tục theo dõi, xử lý, thanh khoản các tờ khai còn chưa hoàn thành xử lý; tờ khai còn tồn, treo trên hệ thống; đặc biệt với các tờ khai có thời hạn quản lý kéo dài.
Tuy nhiên, khi vận hành song song 02 bộ mã hải quan (bao gồm cả mã đơn vị hải quan và mã địa điểm), hệ thống VNACCS/VCIS không phân biệt trường hợp khai đăng ký tờ khai mới hoặc khai báo sửa đổi bổ sung... Do đó, sẽ có rủi ro doanh nghiệp đăng ký nhầm tờ khai mới vào mã hải quan cũ.
Vì vậy, Ban CNTT & Thống kê hải quan đề nghị các CCHQKV chịu trách nhiệm kiểm tra kỹ nội dung khai báo của doanh nghiệp. Trường hợp đăng ký nhầm vào mã hải quan cũ (bao gồm cả mà đơn vị hải quan và mã địa điểm), CCHQKV hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn nghiệp vụ của Ban Giám sát quản lý về hải quan. Sau khi hoàn thành xử lý các Tờ khai cũ còn tồn trên hệ thống, các CCHQKV gửi văn bản về Ban CNTT & Thống kê hải quan để tiến hành đóng mã hải quan cũ trên hệ thống.
4. Triển khai thực hiện:
- Các CCHQKV tại Phụ lục 1: liên hệ Ban CNTT & Thống kê hải quan để nhận thông tin tài khoản quản trị đối với các mã hải quan mới để thực hiện đăng ký, phân quyền người sử dụng hải quan theo mã Hải quan mới trên các hệ thống CNTT trong phạm vi đơn vị:
- Ban CNTT & Thống kê hải quan đề nghị các CCHQKV thực hiện thiết lập, đăng ký; gửi các thông tin thay đổi về mã tài khoản kho bạc, mã bộ phận xử lý tờ khai để phục vụ phân công tự động, các thông tin khác... về Ban CNTT & Thống kê hải quan chậm nhất trong ngày 25/5/2026 để cấu hình hệ thống. Đồng thời các CCHQKV thực hiện thông báo, tuyên truyền hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện kể từ ngày 01/6/2026.
Đầu mối liên hệ Ban CNTT & Thống kê hải quan: Đ/c Đặng Hoàng Thảo, công chức Tổ QLVH và DVCTT; email thaodh01@customs.gov.vn.
Ban CNTT & Thống kê hải quan thông báo để đơn vị biết và thực hiện.
Trân trọng./.
Kèm theo:
- Tờ trình số 261/TTr-CNTT ngày 13/5/2026 của Ban CNTT & Thống kê hải quan.
|
| KT. TRƯỞNG BAN |
Phụ lục 02:
MÃ ĐƠN VỊ CỦA CÁC ĐỘI HẢI QUAN CÓ NHIỀU HƠN 1 MÃ
(Kèm theo công văn số 489/CNTT-QLVH ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Ban CNTT & Thống kê hải quan)
| Chi cục Hải quan khu vực | Mã Hải quan hiện tại | Tên đơn vị Hải quan | Mã Hải quan mới | Tên rút gọn trên hệ thống | Tên đơn vị Hải quan | ||
| CCHQKV1 | 1 | 01B1 | Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài |
| 01B1 | HQNOIBAI | Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài |
| 2 | 01B2 | Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài | 1 | ||||
| 3 | 01B5 | Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài | |||||
| 4 | 01B6 | Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài |
| ||||
| 5 | 01M1 | Hải quan Hòa Lạc | 2 | 01M1 | HQHOALAC | Hải quan Hòa Lạc | |
| 6 | 01PL | Hải quan Hòa Lạc | |||||
| CCHQKV2 | 1 | 02F1 | Hải quan khu chế xuất Linh Trung | 1 | 02F1 | HQLTRUNG | Hải quan khu chế xuất Linh Trung |
| 2 | 02F2 | Hải quan khu chế xuất Linh Trung | |||||
| 3 | 02XE | Hải quan khu chế xuất Tân Thuận | 2 | 02PJ | HQTTHUAN | Hải quan khu chế xuất Tân Thuận | |
| 4 | 02PJ | Hải quan khu chế xuất Tân Thuận | |||||
| 5 | 02H1 | Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 3 | 3 | 02H1 | HQSGKV3 | Hải quan cửa khẩu cảng Sải Gòn khu vực 3 | |
| 6 | 02H2 | Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 3 | |||||
| 7 | 02H3 | Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 3 | |||||
| 8 | 51C1 | Hải quan cửa khẩu cảng Phú Mỹ | 4 | 51C1 | NVPMYBRVT | Hải quan cửa khẩu cảng Phú Mỹ | |
| 9 | 51C2 | Hải quan cửa khẩu cảng Phú Mỹ | |||||
| 10 | 43K1 | Hải quan khu công nghiệp Mỹ Phước | 5 | 43K1 | DNVMPBD | Hải quan khu công nghiệp Mỹ Phước | |
| 11 | 43K4 | Hải quan khu công nghiệp Mỹ Phước | |||||
| 12 | 43NG | Hải quan khu công nghiệp Việt Hương | 6 | 43NG | VHUONGBD | Hải quan khu công nghiệp Việt Hương | |
| 13 | 43PB | Hải quan khu công nghiệp Việt Hương | |||||
| CCHQKV 3 | 1 | 03NK | Hải quan khu chế xuất và khu công nghiệp Hải Phòng | 1 | 03PA | HQKCXKCNHP | Hải quan khu chế xuất và khu công nghiệp Hải Phòng |
| 2 | 03PA | Hải quan khu chế xuất và khu công nghiệp Hải Phòng | |||||
| CCHQKV 5 | 1 | 18B1 | Hải quan Thái Nguyên | 1 | 18B1 | HQTNGCYEN | Hải quan Thái Nguyên |
| 2 | 18B2 | Hải quan Thái Nguyên | |||||
| CCHQKV 6 | 1 | 13G1 | Hải quan cửa khẩu ga đường sắt quốc tế Lào Cai | 1 | 13G1 | HQDSLAOCAI | Hải quan cửa khẩu ga đường sắt quốc tế Lào Cai |
| 2 | 13G2 | Hải quan cửa khẩu ga đường sắt quốc tế Lào Cai | |||||
| 3 | 12B1 | Hải quan cửa khẩu quốc tế Tây Trang | 2 | 12B1 | HQTAYTRANG | Hải quan cửa khẩu quốc tế Tây Trang | |
| 4 | 12B2 | Hải quan cửa khẩu quốc tế Tây Trang | |||||
| 5 | 12H1 | Hải quan cửa khẩu Ma Lù Thàng | 3 | 12H1 | HQMLTHANG | Hải quan cửa khẩu Ma Lù Thàng | |
| 6 | 12H2 | Hải quan cửa khẩu Ma Lù Thàng | |||||
| CCHQKV9 | 1 | 33CC | Hải quan cửa khẩu cảng Chân Mây | 1 | 33CF | CKCCHANMAY | Hải quan cửa khẩu cảng Chân Mây |
| 2 | 33CF | Hải quan cửa khẩu cảng Chân Mây | |||||
| CCHQKV 10 | 1 | 12BI | Hải quan Sơn La | 1 | 27BI | HQSONLA | Hải quan Sơn La |
| 2 | 12F1 | Hải quan Sơn La | |||||
| 3 | 12F2 | Hải quan Sơn La | |||||
| 4 | 27B1 | Hải quan cửa khẩu quốc tế Na Mèo | 2 | 27B1 | CKQTNAMEO | Hải quan cửa khẩu quốc tế Na Mèo | |
| 5 | 27B2 | Hải quan cửa khẩu quốc tế Na Mèo | |||||
| CCHQKV 11 | 1 | 30BB | Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu Treo | 1 | 30BB | CKCAUTREO | Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu Treo |
| 2 | 30BI | Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu Treo | |||||
| 3 | 30F1 | Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng | 2 | 30F1 | CKCVUNGANG | Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng | |
| 4 | 30F2 | Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng | |||||
| CCHQKV 12 | 1 | 34CC | Hải quan Khu công nghiệp Đà Nẵng | 1 | 34NG | KCNDANANG | Hải quan Khu công nghiệp Đà Nẵng |
| 2 | 34NG | Hải quan Khu công nghiệp Đà Nẵng | |||||
| 3 | 60C1 | Hải quan khu công nghiệp Quảng Nam | 2 | 60C1 | CNQUANGNAM | Hải quan khu công nghiệp Quảng Nam | |
| 4 | 60C2 | Hải quan khu công nghiệp Quảng Nam | |||||
| 5 | 38BC | Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y | 3 | 34PD | HQCKQTBOY | Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y | |
| 6 | 38PD | Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y | |||||
| CCHQKV 14 | 1 | 38B1 | Hải quan của khẩu quốc tế Lệ Thanh | 1 | 38B1 | CKLETHANH | Hải quan của khẩu quốc tế Lệ Thanh |
| 2 | 38B2 | Hải quan của khẩu quốc tế Lệ Thanh | |||||
| CCHQKV 16 | 1 | 11B1 | Hải quan cửa khẩu Tà Lùng | 1 | 11B1 | HQTALUNG | Hải quan cửa khẩu Tà Lùng |
| 2 | 11B2 | Hải quan cửa khẩu Tà Lùng | |||||
| 3 | 11G1 | Hải quan cửa khẩu Lý Vạn | 2 | 11G2 | HQLYVAN | Hải quan cửa khẩu Lý Vạn | |
| 4 | 11G2 | Hải quan cửa khẩu Lý Vạn | |||||
| 5 | 10BD | Hải quan cửa khẩu Săm Pun | 3 | 10BF | HQSAMPUN | Hải quan cửa khẩu Săm Pun | |
| 6 | 10BF | Hải quan cửa khẩu Săm Pun | |||||
| CCHQKV17 | 1 | 45B1 | Hải quan cửa khẩu quốc tế Mộc Bài | 1 | 45B1 | DNVMBAITN | Hải quan cửa khẩu quốc tế Mộc Bài |
| 2 | 45B2 | Hải quan cửa khẩu quốc tế Mộc Bài | |||||
| 3 | 45C1 | Hải quan cửa khẩu quốc tế Xa Mát | 2 | 450 | DNVXAMATTN | Hải quan cửa khẩu quốc tế Xa Mát | |
| 4 | 45C2 | Hải quan cửa khẩu quốc tế Xa Mát | |||||
| 5 | 45F1 | Hải quan Khu công nghiệp Trảng Bàng | 3 | 45F1 | DNVTBANGTN | Hải quan Khu công nghiệp Trảng Bàng | |
| 6 | 45F2 | Hải quan Khu công nghiệp Trảng Bàng | |||||
| CCHQKV 18 | 1 | 47D1 | Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Nai | 1 | 47D3 | HQCKCDNA | Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Nai |
| 2 | 47D2 | Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Nai | |||||
| 3 | 47D3 | Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Nai | |||||
| CCHQKV 20 | 1 | 49BB | Hải quan cửa khẩu quốc tế Thường Phước | 1 | 49BB | THPHUOCDT | Hải quan cửa khẩu quốc tế Thường Phước |
| 2 | 49BE | Hải quan cửa khẩu quốc tế Thường Phước | |||||
| 3 | 49BF | Hải quan cửa khẩu quốc tế Dinh Bà | 1 | 49BG | DINHBADT | Hải quan cửa khẩu quốc tế Dinh Bà | |
| 4 | 49BG | Hải quan cửa khẩu quốc tế Dinh Bà | |||||
| 5 | 49C1 | Hải quan cửa khẩu Đồng Tháp | 3 | 49C2 | SADECCDT | Hải quan cửa khẩu Đồng Tháp | |
| 6 | 49C2 | Hải quan cửa khẩu Đồng Tháp | |||||
| 7 | 53BC | Hải quan cửa khẩu quốc tế Hà Tiên | 4 | 53BC | HATIENKG | Hải quan cửa khẩu quốc tế Hà Tiên | |
| 8 | 53BK | Hải quan cửa khẩu quốc tế Hà Tiên | |||||
| 9 | 53CD | Hải quan cửa khẩu quốc tế Hà Tiên | |||||
Công văn 489/CNTT-QLVH năm 2026 cập nhật thay đổi mã đơn vị hải quan do Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan ban hành
- Số hiệu: 489/CNTT-QLVH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/05/2026
- Nơi ban hành: Ban CNTT & Thống kê Hải quan
- Người ký: Nguyễn Minh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
