Công văn 4543-TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về việc thực hiện chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho các đối tượng doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất kinh doanh và tiêu dùng thông qua việc điều chỉnh nghĩa vụ thuế GTGT kịp thời và đúng quy định.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn chi tiết về phạm vi áp dụng chính sách giảm thuế GTGT, bao gồm:
- Các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh đang thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu.
- Các nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được hưởng chính sách giảm thuế suất thuế GTGT theo các nghị quyết và quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Các cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm quản lý, hướng dẫn và giám sát quá trình thực hiện kê khai, giảm thuế của người nộp thuế.
Nội dung cốt lõi về việc giảm thuế GTGT
Dựa trên các điều khoản hướng dẫn ban đầu, chính sách giảm thuế GTGT được triển khai cụ thể qua các nội dung sau:
- Xác định đối tượng giảm thuế: Hướng dẫn phân loại chi tiết các nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện được giảm thuế GTGT (như viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng, than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất) để người nộp thuế tự xác định và áp dụng đúng quy định.
- Mức giảm thuế suất: Quy định mức giảm thuế GTGT cụ thể đối với từng phương pháp tính thuế. Đối với phương pháp khấu trừ, áp dụng mức thuế suất ưu đãi giảm trực tiếp theo tỷ lệ quy định. Đối với phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, người nộp thuế được giảm tỷ lệ phần trăm tương ứng khi lập hóa đơn.
- Nguyên tắc lập hóa đơn: Hướng dẫn chi tiết cách thức lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT. Người nộp thuế phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế để làm cơ sở kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế chính xác. Trường hợp không lập hóa đơn riêng, cơ quan thuế sẽ thực hiện xử lý theo quy định pháp luật.
- Kê khai và quyết toán thuế: Quy định về việc kê khai các chỉ tiêu giảm thuế trên tờ khai thuế GTGT định kỳ (tháng hoặc quý). Người nộp thuế có trách nhiệm tự tính, tự khai và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của số thuế GTGT được giảm.
Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
Bộ Tài chính yêu cầu Tổng cục Thuế chỉ đạo các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phổ biến, tuyên truyền rộng rãi và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng tinh thần của văn bản. Các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện cần được báo cáo kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.
Công văn này có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành và được triển khai đồng bộ cùng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan về thuế GTGT tại thời điểm đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4543-TC/TCT | Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 4543 TC/TCT NGÀY 18 THÁNG 5 NĂM 2001 VỀ VIỆC GIẢM THUẾ GTGT
| Kính gửi
| - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ |
Vừa qua Bộ Tài chính nhận được nhiều ý kiến của doanh nghiệp đề nghị giải quyết khó khăn cho các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng nông sản, lâm sản, thuỷ sản do thay đổi mức tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các mặt hàng này; Căn cứ vào quy định của Điều 28 Luật thuế GTGT, Điều 20 Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 1231/VPCP-TTBC ngày 28/3/2001 và Công văn số 1318/VPCP-KTTH ngày 3/4/2001 của Văn phòng Chính phủ về việc giải quyết kiến nghị của các doanh nghiệp kinh doanh nông sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai, Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý như sau:
1. Đối với các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế có thu mua các mặt hàng nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến của người bán không có hoá đơn, nếu áp dụng mức khấu trừ theo quy định tại Nghị định số 79/2000/NĐ-CP của Chính phủ mà bị lỗ thì được giảm thuế GTGT phải nộp của tháng 1/2001 tương ứng với số chênh lệch doanh nghiệp đã kê khai tính khấu trừ theo tỷ lệ % quy định tại Nghị định số 78/1999/NĐ-CP ngày 20/8/1999 với tỷ lệ % quy định tại Nghị định số 79/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT. Số giảm thuế nêu trên được xác định là tạm giảm, khi có quyết toán năm sẽ xác định số giảm chính thức theo luật.
Đề có căn cứ xác định số thuế giảm cụ thể cho từng cơ sở kinh doanh, các cơ sở kinh doanh các mặt hàng nói trên phải kê khai, xác định cụ thể số thuế được tính khấu trừ theo tỷ lệ quy định tại Nghị định số 78/1999/NĐ-CP, Nghị định số 79/2000/NĐ-CP của Chính phủ, số thuế phải nộp của tháng 1/2001 tăng do thay đổi tỷ lệ được khấu trừ và số đề nghị giảm thuế của cơ sở, gửi Cục thuế địa phương làm cơ sở xác định số giảm thuế cho cơ sở.
2. Các Cục thuế có trách nhiệm hướng dẫn các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nêu trên kê khai, xác định số thuế đề nghị giảm. Căn cứ vào đề nghị của cơ sở kinh doanh, Cục thuế xem xét xác định số giảm thuế cho đơn vị và điều chỉnh thông báo nộp thuế đối với cơ sở được giảm thuế.
Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các đơn vị thực hiện việc giảm thuế GTGT theo hướng dẫn trên đây.
|
| Phạm Văn Trọng (Đã ký)
|
- 1Công văn số 1466/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc giảm thuế GTGT
- 2Công văn số 2584TCT/NV6 ngày 10/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục thuế về việc giảm thuế GTGT
- 3Nghị định 78/1999/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 102/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 28/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 5Công văn 887/TCT/NV2 của Tổng cục Thuế về việc quyết toán thuế năm 2001
- 1Công văn số 1466/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc giảm thuế GTGT
- 2Công văn số 2584TCT/NV6 ngày 10/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục thuế về việc giảm thuế GTGT
- 3Luật Thuế giá trị gia tăng 1997
- 4Nghị định 78/1999/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 102/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 28/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 5Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 6Công văn 887/TCT/NV2 của Tổng cục Thuế về việc quyết toán thuế năm 2001
Công văn 4543-TC/TCT của Bộ Tài chính về việc giảm thuế GTGT
- Số hiệu: 4543-TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/05/2001
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phạm Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/05/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
