Ngày 14 tháng 09 năm 2015, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 3565/TCT-TNCN hướng dẫn về việc quy đổi thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế để tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế và doanh nghiệp nhằm thống nhất phương pháp xác định thu nhập chịu thuế đối với các trường hợp người lao động nhận lương net (thu nhập không bao gồm thuế).
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công cho người lao động theo hình thức trả thu nhập sau thuế (người sử dụng lao động chịu trách nhiệm nộp thuế thay cho người lao động) và các cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra thuế.
- Nguyên tắc xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi- Thu nhập làm căn cứ quy đổi là thu nhập thực nhận (thu nhập net) cộng với các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng do người sử dụng lao động trả thay (nếu có), trừ đi các khoản giảm trừ theo quy định của pháp luật.
- Các khoản giảm trừ được khấu trừ trước khi quy đổi bao gồm: giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế (mức giảm trừ theo quy định hành hành tại thời điểm tính thuế); giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đã đăng ký hợp lệ; các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề đặc thù; các khoản đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện; các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo chứng từ hợp pháp.
- Trường hợp người sử dụng lao động trả thay tiền thuê nhà cho người lao động, tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi được xác định theo số thực tế chi trả nhưng tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà).
- Việc quy đổi thu nhập không bao gồm thuế sang thu nhập tính thuế được thực hiện theo bảng quy đổi quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC và các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Đối với trường hợp có phát sinh khoản tiền thuê nhà do người sử dụng lao động trả thay: Do tiền thuê nhà chịu thuế bị khống chế ở mức tối đa 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà), việc quy đổi phải thực hiện theo phương pháp lặp hoặc áp dụng công thức toán học xác định để đảm bảo tính chính xác của phần tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế.
- Quy trình quy đổi cụ thể khi có tiền thuê nhà trả thay gồm các bước: Bước 1, xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi không bao gồm tiền thuê nhà; Bước 2, quy đổi thu nhập này sang thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) theo bảng quy đổi; Bước 3, xác định tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế bằng cách so sánh tiền thuê nhà thực tế trả thay với 15% thu nhập chịu thuế vừa xác định ở Bước 2 (lấy giá trị nhỏ hơn); Bước 4, tính tổng thu nhập chịu thuế bằng cách cộng thu nhập chịu thuế ở Bước 2 với tiền thuê nhà chịu thuế ở Bước 3.
- Các khoản bảo hiểm bắt buộc do người sử dụng lao động đóng thay cho người lao động (nếu có) không tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi mà được trừ trực tiếp khi xác định thu nhập tính thuế sau khi đã thực hiện quy đổi.
- Trường hợp người lao động có nhiều nguồn thu nhập hoặc có sự thay đổi về số lượng người phụ thuộc trong năm, tổ chức trả thu nhập phải thực hiện tạm khấu trừ thuế theo hướng dẫn quy đổi tại thời điểm chi trả thực tế, sau đó tiến hành quyết toán thuế TNCN theo đúng thực tế phát sinh vào cuối năm tài chính.
Công văn 3565/TCT-TNCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn tại công văn này giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình quyết toán thuế TNCN đối với các hợp đồng lao động nhận lương net, đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tính minh bạch trong nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3565/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thời gian qua, Tổng cục Thuế nhận được một số ý kiến của các Cục Thuế đề nghị hướng dẫn rõ thêm về công thức quy đổi thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế theo Phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng nhận lương Net không bao gồm thuế thu nhập cá nhân (TNCN) thì việc quy đổi thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 1578/TCT-TNCN ngày 28/4/2009 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn quy đổi từ thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế.
2. Trường hợp cá nhân nhận lương sau thuế (lương Net) và được tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả thay một số khoản như: bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm tự nguyện, tiền nhà, … thì việc quy đổi thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế được thực hiện theo cách chỉ quy đổi phần lương sau thuế (lương Net) (đã giảm trừ gia cảnh) sang thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại công văn số 1578/TCT-TNCN ngày 28/4/2009 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn quy đổi từ thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế, sau đó cộng với các khoản thu nhập chịu thuế khác mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả thay cho cá nhân để xác định thu nhập tính thuế TNCN.
Ví dụ: Tháng 8/2010, ông A nhận lương trước thuế (lương Net) là 17,3 triệu đồng. Ông A được giảm trừ cho bản thân và 2 người phụ thuộc. Công ty trả thay ông A phần Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc là 1,2 triệu đồng. Ông A được Công ty trả thay tiền thuê nhà 5 triệu đồng/tháng và thanh toán thẻ hội viên sân gôn là 3 triệu đồng/tháng.
Việc quy đổi thu nhập trước thuế và xác định số thuế được tính như sau:
- Theo chế độ quy định ông A được giảm trừ cho bản thân là 4 triệu đồng/tháng và giảm trừ cho 2 người phụ thuộc là 1,6 triệu x 2 người x 1 tháng = 3,2 triệu đồng/tháng.
- Tổng các khoản giảm trừ gia cảnh của ông A = 4 triệu + 3,2 triệu = 7,2 triệu đồng/tháng.
- Thu nhập Net để quy đổi (không bao gồm gia cảnh) = 17,3 triệu - 7,2 triệu = 10,1 triệu đồng.
- Thu nhập tính thuế (trước thuế) sau khi quy đổi theo công thức (không bao gồm gia cảnh) = (10,1 - 0,75)/0,85 = 11 triệu đồng.
- Tiền thuê nhà công ty trả hộ ông A là 5 triệu đồng nhưng chỉ được tính vào thu nhập chịu thuế không vượt quá 15% tổng thu nhập. Do đó, thu nhập chịu thuế từ tiền nhà = (11 triệu + 7,2 triệu + 1,2 triệu + 3 triệu) x 15% = 3,36 triệu đồng.
- Tổng thu nhập tính thuế của ông A là = 11 triệu + 3,36 triệu + 3 triệu = 17,36 triệu đồng.
- Thuế TNCN phải nộp = [5 triệu x 5%] + [(10 triệu - 5 triệu) x 10%] + [(17,36 triệu - 10 triệu) x 15%] = 1,854 triệu đồng.
Như vậy, tổng thu nhập chịu thuế của ông A (đã bao gồm thuế TNCN) mà Công ty phải trả là 25,514 triệu đồng bao gồm: 1,854 triệu tiền thuế TNCN; 17,3 triệu đồng tiền lương (lương Net) ông A thực nhận; 3,36 triệu đồng tiền nhà; 3 triệu đồng tiền thẻ hội viên sân gôn. Công ty được tính trong tổng chi phí tiền lương của ông A là 26,714 triệu đồng bao gồm: 1,854 triệu tiền thuế TNCN; 17,3 triệu đồng tiền lương (lương Net) ông A thực nhận; 1,2 triệu tiền bảo hiểm bắt buộc; 3,36 triệu đồng tiền nhà; 3 triệu đồng tiền thẻ hội viên sân gôn.
3. Trường hợp cá nhân có hai nguồn thu nhập trở lên, trong đó vừa có nguồn thu nhập lương sau thuế (lương Net), vừa có nguồn thu nhập nhận lương trước thuế (lương Gross) thì phải quy đổi nguồn thu nhập sau thuế thành nguồn thu nhập trước thuế, sau đó cộng với các nguồn thu nhập trước thuế để tính thuế TNCN.
Đối với các trường hợp cá nhân nhận lương không có thuế TNCN (lương Net), nghĩa vụ thuế do tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp thuế thay thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân đó và ghi rõ “khoản thuế TNCN tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã nộp thay”.
Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế biết và hướng dẫn trong từng trường hợp cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1578/TCT-TNCN về việc hướng dẫn quy đổi thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2291/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn quy đổi từ thu nhập sau thuế thành thu nhập trước thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2037/BTC-TCT năm 2017 hướng dẫn quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thu nhập cá nhân của người lao động nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2086/TCT-DNNCN năm 2022 về xác định thu nhập sau thuế của cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 1578/TCT-TNCN về việc hướng dẫn quy đổi thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2291/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn quy đổi từ thu nhập sau thuế thành thu nhập trước thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2037/BTC-TCT năm 2017 hướng dẫn quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thu nhập cá nhân của người lao động nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2086/TCT-DNNCN năm 2022 về xác định thu nhập sau thuế của cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3565/TCT-TNCN hướng dẫn quy đổi thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3565/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
