Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2921/CT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2026 |
| Kính gửi: | - Thuế tỉnh Gia Lai; |
Cục Thuế nhận được công văn số 570/GLA-CNTK ngày 11/02/2026 của Thuế tỉnh Gia Lai và văn bản số 07/2026/MAIA ngày 10/03/2026 của Công ty Cổ phần Khu du lịch Biển Maia Quy Nhơn về chính sách tiền thuê đất. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Quy định pháp luật về xác định tiền thuê đất và khoản tiền phải nộp bổ sung:
- Tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai năm 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/08/2024) quy định tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư có mục đích kinh doanh mà được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; trường hợp chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì phải nộp cho Nhà nước một khoản tiền tương ứng với số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luật có liên quan có quy định khác.
- Tại khoản 7 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014) quy định trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất có nguyên nhân từ phía người sử dụng đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuê đất đã được miễn, giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018) quy định trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất có nguyên nhân từ phía người sử dụng đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc bị thu hồi đất theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai năm 2013 thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền phải thu hồi theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ.
- Tại khoản 7 Điều 38 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ (áp dụng từ ngày 01/8/2024 đến trước ngày 31/01/2026) quy định trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật mà thực hiện chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất hợp pháp thì phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với số tiền thuê đất đã được miễn, giảm tại thời điểm cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai năm 2024 và khoản tiền bổ sung đối với thời gian kể từ ngày được miễn, giảm tiền thuê đất đến ngày chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo mức tương đương với mức chậm nộp tiền sử dụng đất theo pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ.
- Tại điểm b khoản 18 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ (áp dụng từ ngày 31/01/2026) quy định trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật mà thực hiện chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất hợp pháp thì phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với số tiền thuê đất đã được miễn, giảm tại thời điểm cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai năm 2024 và khoản tiền bổ sung đối với thời gian kể từ ngày được miễn, giảm tiền thuê đất đến ngày chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo mức quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 18, điểm đ khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).
Đề nghị Thuế tỉnh Gia Lai căn cứ quy định của pháp luật đất đai từng thời kỳ và hồ sơ cụ thể về giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất để thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất và khoản tiền nộp bổ sung theo đúng quy định của pháp luật.
2. Về xử lý đối với phần diện tích đất thương mại, dịch vụ và các công trình tiện ích thuộc Dự án không chuyển nhượng:
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 110 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2023, khoản 1 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016), khoản 1 Điều 8 Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ thì không áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại; việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện theo từng dự án đầu tư; đồng thời, pháp luật đất đai năm 2013, năm 2024 đã có hướng dẫn cụ thể về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và khoản tiền nộp bổ sung đối với trường hợp người sử dụng đất phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm.
Đề nghị Thuế tỉnh Gia Lai căn cứ quy định của pháp luật từng thời kỳ và hồ sơ cụ thể của người sử dụng đất để thực hiện theo đúng chế độ quy định.
Cục Thuế có ý kiến để Thuế tỉnh Gia Lai và Công ty Cổ phần Khu du lịch Biển Maia Quy Nhơn biết./.
|
| TL. CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao
- 5Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Luật Đất đai 2024
- 7Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
- 8Nghị định 291/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định 104/2024/NĐ-CP quy định về Quỹ phát triển đất
- 9Công văn 5467/CT-CS năm 2025 về chính sách tiền thuê đất do Cục Thuế ban hành
- 10Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Công văn 2921/CT-CS năm 2026 về chính sách tiền thuê đất do Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2921/CT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/05/2026
- Nơi ban hành: Cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thanh Hằng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
