Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 238/NHNN-TD

Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2001

 

CÔNG VĂN

CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 238/NHNN-TD VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU 3 QUYẾT ĐỊNH 223/TTG NGÀY 6/3/2001 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Kính gửi:

- Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng,
- Giám đốc Chi nhánh NHNN các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Điều 3 Quyết định số 223/QĐ-TTg ngày 06/03/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiêu thụ lúa, gạo ở đồng bằng sông Cửu Long; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, thực hiện một số nội dung sau:

1. Về gia hạn nợ, giãn nợ cũ cho các hộ sản xuất lúa và doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu gạo ở đồng bằng sông Cửu Long:

1.1. Đối với hộ sản xuất thuộc địa bàn đồng bằng sông Cửu Long do chưa tiêu thụ được lúa nếu chưa có khả năng trả nợ đúng hạn theo hợp đồng tín dụng và có đơn đề nghị gia hạn nợ, giãn nợ thì các tổ chức tín dụng thẩm tra xem xét cho gia hạn nợ, giãn nợ.

1.2. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu gạo ở địa bàn các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, lượng lúa, gạo tồn kho cao do chưa xuất khẩu nếu chưa có khả năng trả nợ đúng theo hợp đồng và có đơn xin gia hạn nợ, giãn nợ, thì các tổ chức tín dụng thẩm tra xem xét cho gia hạn nợ, giãn nợ.

1.3. Việc gia hạn nợ thực hiện theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hộ dân sản xuất lúa và doanh nghiệp xuất khẩu gạo đã được gia hạn nợ theo quy định nhưng vẫn chưa có khả năng trả nợ đến hạn theo thời hạn đã được gia hạn nợ thì tổ chức tín dụng xem xét cho gia hạn (giãn nợ) thêm một chu kỳ sản xuất kinh doanh đối với cho vay ngắn hạn hoặc thêm 1/2 thời hạn đối với cho vay trung dài hạn.

2. Về cho vay mới các hộ sản xuất lúa và doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu gạo ở đồng bằng sông Cửu Long.

- Các tổ chức tín dụng huy động và cân đối đủ nguồn vốn để cho vay mới các hộ sản xuất lúa và các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu gạo ở đồng bằng sông Cửu Long. Việc xem xét cho vay mới thực hiện theo qui định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

2.1. Đối với hộ nông dân sản xuất lúa: Tổ chức tín dụng cho vay chi phí phục vụ trực tiếp cho sản xuất lúa như giống, phân bón, thuốc trừ sâu...

2.2. Đối với doanh nghiệp xuất khẩu gạo: Tổ chức tín dụng cho vay kịp thời cả thu mua kinh doanh bình thường và đặc biệt cho vay mua tạm trữ 01 triệu tấn gạo trong hai tháng 3 và 4, trong đó tập trung mua số lượng lớn vào tháng 3 năm 2001 theo chỉ tiêu phân bổ cụ thể của Bộ Thương mại và UBND các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.

3. Tổ chức thực hiện:

3.1. Đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

- Các Vụ, Cục chức năng của Ngân hàng Nhà nước, trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao, theo dõi chặt chẽ, xử lý kịp thời những vướng mắc phát sinh mà các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng đề nghị.

- Các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long phối hợp chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn triển khai thực hiện đúng các văn bản chỉ đạo của Chính phủ và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đồng thời, có biện pháp chỉ đạo, xử lý vướng mắc thuộc phạm vi chức năng của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước.

3.2. Đối với các tổ chức tín dụng:

- Căn cứ các quy định tại công văn này và các quy định hiện hành, các tổ chức tín dụng tổ chức triển khai thực hiện ngay chủ trương của Chính phủ.

- Định kỳ vào ngày 5 hàng tháng, các tổ chức tín dụng tổng hợp gửi báo cáo kết quả cho vay đối với hộ sản xuất lúa và các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu gạo tháng trước về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Tín dụng) theo mẫu biểu kèm theo công văn này.

 

 

Nguyễn Văn Giàu

(Đã ký)

 

 

Ngân hàng.....

BÁO CÁO
TIẾN ĐỘ CHO VAY THU MUA LÚA GẠO
(Tháng.... năm 2001)

Đơn vị tính: Tỷ đồng, ngàn tấn

STT

Tên Doanh nghiệp xuất khẩu gạo

D.số cho vay kỳ BC

D.số cho vay luỹ kế

Dư nợ đến cuối tháng

Mua vào (quy thóc)

Bán ra

Tồn kho

 

 

Tổng số

Tr.đó tạm trữ

Tổng số

Tr.đó tạm trữ

Tổng số

Tr.đó tạm trữ

 

 

 

I

Tỉnh, thành phố

Doanh nghiệp A

Doanh nghiệp B

......

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Tỉnh, thành phố

Doanh nghiệp A

Doanh nghiệp B

.....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lập biểu

Kiểm soát

Ngày.... tháng... năm 2001

Tổng giám đốc

(Giám đốc)