Công văn 1523/TCT/NV7 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện các quy định về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp cho các đối tượng thụ hưởng theo quy định của pháp luật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động sử dụng đất nông nghiệp thuộc diện được xem xét miễn hoặc giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo chính sách ưu đãi của Nhà nước.
Nội dung cốt lõi về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Xác định đối tượng được miễn, giảm thuế: Hướng dẫn chi tiết việc rà soát, phân loại các đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, hợp tác xã nông nghiệp được hưởng chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo các nghị quyết của Quốc hội và nghị định của Chính phủ trong từng thời kỳ.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế: Quy định về thành phần hồ sơ, tờ khai thuế và các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp để làm căn cứ xét miễn, giảm thuế cho người nộp thuế.
- Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện việc tính toán số thuế được miễn, giảm và ban hành quyết định miễn, giảm thuế theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
- Công tác phối hợp và giám sát: Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan thuế với chính quyền địa phương cấp xã, huyện trong việc xác định diện tích đất nông nghiệp thực tế sản xuất, đối tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp để đảm bảo việc miễn, giảm thuế đúng đối tượng, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Hiệu lực thi hành của Công văn 1523/TCT/NV7 được thực hiện theo các quy định pháp luật về thuế sử dụng đất nông nghiệp và quản lý thuế hiện hành tại thời điểm ban hành hướng dẫn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1523/TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 1523 TCT/NV7 NGÀY 10 THÁNG 4 NĂM 2002 VỀ VIỆC MIỄN, GIẢM THUẾ SDĐNN
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Tuyên Quang
Trả lời Công văn số 227/CT-KH ngày 22/3/2002 của Cục thuế tỉnh Tuyên Quang về vướng mắc trong quá trình miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp; Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 3.1, Mục I, Thông tư số 09/2002/TT-BTC ngày 23/01/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2002 theo Quyết định số 199/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ quy định: "... Hộ sản xuất nông nghiệp trồng các loại cây lâu năm thu hoạch 1 lần hoặc có thu hoạch hàng năm mà k hông xác định hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp, đang nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng 4% trên giá trị sản phẩm tiêu thụ trong năm thì cũng được miễn, giảm 50% thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp hàng năm".
Theo quy định nêu trên, các Lâm trường, hộ gia đình trồng rừng cây lâu năm thu hoạch một lần trên đất lâm nghiệp (đất trồng rừng), hiện tại diện tích đó đang lập sổ thuế và nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng 4% trên giá trị sản phẩm khai thác trong năm thì khi thu hoạch cũng được miễn, giảm 50% thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp hàng năm. Trường hợp Lâm trường, hộ gia đình khai thác cây lâu năm thu hoạch 1 lần trên đất rừng tự nhiên mà không có chủ rừng trồng thì không thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với đất rừng trồng (cây lâu năm thu hoạch 1 lần) theo quy định tại Mục II, Thông tư số 09/2002/TT-BTC ngày 23/01/2002 của Bộ Tài chính nêu trên, đối với cây lâu năm thu hoạch 1 lần nếu trong năm 2002 có thu hoạch thì mới được xét miễn, giảm 50% thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Tuyên Quang nghiên cứu để xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
- 1Quyết định 199/2001/QĐ-TTg về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 4129/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 3Công văn 2375/TCT-CS về chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Quyết định 199/2001/QĐ-TTg về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 09/2002/TT-BTC hướng dẫn miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2002 theo Quyết định 199/2002/QĐ-TTg do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4129/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 4Công văn 2375/TCT-CS về chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1523/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Số hiệu: 1523/TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/04/2002
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/04/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
