Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 15/NHNN-TD

Hà Nội, ngày 07 tháng 1 năm 2002

 

CÔNG VĂN

CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 15/NHNN-TD NGÀY 7 THÁNG 1 NĂM 2002 VỀ VIỆC CHỈ ĐẠO MỘT SỐ NỘI DUNG CỤ THỂ LIÊN QUAN ĐẾN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG CỦA NHNN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2002

Kính gửi:

- Tổng giám đốc các tổ chức tín dụng Nhà nước;
- Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.

Để tiếp tục chỉ đạo xử lý một số nội dung cụ thể liên quan đến nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng nhà nước 6 tháng đầu năm 2002; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Tổng giám đốc các tổ chức tín dụng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố thực hiện một số nội dung sau:

1. Về cho vay thanh toán bù trừ:

Giữ nguyên chỉ tiêu cho vay thanh toán bù trừ đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giao cho chi nhánh Ngân Hàng Nhà nước tỉnh, thành phố thực hiện trong năm 2001 tại công văn số 35/CV-TD ngày 10/1/2001 về việc chỉ đạo một số nội dung cụ thể liên quan đến nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng Nhà nước quý I/2001 và công văn số 175/CV-TD ngày 6/4/2001 về việc cho vay thanh toán bù trừ từ ngày 1/4/2001 đến 31/12/2001 để làm chỉ tiêu cho vay thanh toán bù trừ tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố từ 1/1/2002 đến hết ngày 30/6/2002.

Việc cho vay thực hiện theo quy định hiện hành; những trường hợp cần bổ sung chỉ tiêu cho vay thanh toán bù trừ tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố thực hiện theo quy định tại công văn số 35/CV-TD ngày 10/1/2001 của Ngân hàng Nhà nước về việc chỉ đạo một số nội dung cụ thể liên quan đến nghiệp vụ tín dụng quý I/2001.

2. Đối với các khoản nợ cho vay thanh toán công nợ:

Về nguyên tắc, các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố tích cực đôn đốc các ngân hàng thương mại Nhà nước có nợ vay thanh toán công nợ, tìm mọi biện pháp thu nợ của các doanh nghiệp để hoàn trả cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định.

- Trong trường hợp các doanh nghiệp khó khăn tạm thời cần duy trì thêm thời gian (có phương án khả thi và kế hoạch trả nợ Ngân hàng thương mại cụ thể), trong khi chờ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước duyệt đề án xử lý nợ tồn đọng của các Ngân hàng thương mại, nếu được ngân hàng thương mại đề nghị thì Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn xem xét gia hạn cho từng doanh nghiệp. Thời gian gia hạn nợ cụ thể do Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước quyết định nhưng tối đa không quá 6 tháng kể từ ngày 1/1/2002; khi Giám đốc chi nhánh ngân hàng Nhà nước chấp thuận gia hạn nợ, chi nhánh Ngân hàng thương mại mới được thông báo gia hạn nợ cho doanh nghiệp.

Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xử lý và tổng hợp báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng).

- Trường hợp các doanh nghiệp thực sự có khó khăn không có khả năng trả nợ Ngân hàng (Có xác nhận của đơn vị chủ quản) và các doanh nghiệp đã giải thể hoặc phá sản thì cho phép các Ngân hàng thương mại Nhà nước giữ nguyên hiện trạng các khoản nợ vay thanh toán công nợ, chờ xử lý chung theo Thông tư hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về xử lý nợ tồn đọng không có tài sản đảm bảo theo Quyết định số 149/2001/QĐ-TTg ngày 5/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Đối với công tác chỉ đạo hoạt động tín dụng:

Để có cơ sở trong việc chỉ đạo hoạt động tín dụng đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn và tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền địa phương trong việc định hướng đầu tư tín dụng, khai thác tiềm năng thế mạnh của vùng, địa phương, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh, thành phố định kỳ (1 lần/1quý) phân tích đánh giá tóm tắt tình hình hoạt động tín dụng (về huy động vốn và cho vay) trên địa bàn và báo cáo về Ngân hàng Nhà nước trung ương (Vụ tín dụng) chậm nhất là ngày 20 tháng đầu quý sau theo nội dung phụ lục 1 (đính kèm).

Trên đây là một số nội dung cụ thể liên quan đến nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng Nhà nước. Yêu cầu Tổng Giám đốc các tổ chức tín dụng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện nội dung công văn này.

 

 

Nguyễn Văn Giàu

(Đã ký)

 

 

PHỤ LỤC 1

(Ban hành kèm theo Công văn số 15/VC-TD ngày 07 tháng 1 năm 2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ....

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN
QUÝ ...... NĂM.......

1. Về công tác huy động vốn:

Chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố thực hiện báo cáo tổng hợp tình hình huy động vốn trên địa bàn về tổng số và từng tổ chức tín dụng, có phân tích theo Nội tệ, Ngoại tệ và các hình thức huy động như: tiền gửi các tổ chức kinh tế; Tiền gửi tiết kiệm; phát hành kỳ phiếu, trái phiếu.

2. Về công tác cho vay:

Phân tích, đánh giá tình hình đầu tư tín dụng của các tổ chức tín dụng trên địa bàn về tổng số và từng tổ chức tín dụng, có phân theo loại cho vay, theo thời hạn cho vay và theo ngành kinh tế, thành phần kinh tế. Đồng thời nêu rõ tỷ lệ nợ xấu (Bao gồm: Nợ quá hạn, nợ chờ xử lý và nợ đã được khoanh) trên tổng dư nợ... Những mặt đã làm được và những mặt còn tồn tại, các khó khăn vướng mắc trong đầu tư tín dụng.

3. Đánh giá tình hình đầu tư tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn trên địa bàn:

3.1. Đánh giá chung tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn, trong đó chú trọng phân tích sự biến động về đối tượng cho vay, cơ cấu cho vay (thời gian, thành phần kinh tế), tình hình cho vay đối với các đối tượng mới (cơ sở hạ tầng, điện, đường, trường học, làm nhà...), hợp tác xã, ngành nghề nông thôn.

3.2. Đánh giá kết quả đầu tư tín dụng đối với việc thực hiện các chương trình, chính sách của Nhà nước, trong đó nêu rõ kết quả đạt được đến ngày báo cáo của từng loại cho vay; phân tích rõ những mặt được, chưa được, những khó khăn vướng mắc khi thực hiện. Đặc biệt là đối với các chương trình, chính sách cụ thể như: Ngành nghề nông thôn, Kinh tế trang trại, hộ nghèo, hộ sản xuất, Hợp tác xã, xây dựng trường học, xây dựng trạm điện, làm đường nông thôn và xây dựng hệ thống thuỷ lợi nội đồng...

4. Các kiến nghị, đề xuất:

a. Đối với chính quyền địa phương.

b. Đối với các bộ, ngành và Chính phủ.

 

.... ngày.....tháng..... năm.......

Giám đốc chi nhánh NHNN tỉnh.......

(Ký tên)

Đóng dấu

Nơi gửi:

- UBND tỉnh;

- Thống đốc Ngân hàng nhà Nước

- Vụ Tín dụng;

- Lưu...