Công văn số 14169/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, phúc lợi mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và người nộp thuế xác định rõ ràng các khoản thu nhập chịu thuế và các khoản được miễn trừ thuế TNCN theo đúng quy định pháp luật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trả thu nhập (doanh nghiệp, người sử dụng lao động) và người nộp thuế (người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam) trong việc thực hiện nghĩa vụ kê khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chi phí đào tạo
- Chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của cơ sở kinh doanh thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả chi phí đào tạo không đúng chuyên môn nghiệp vụ hoặc không nằm trong kế hoạch đào tạo của đơn vị thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động dưới dạng lợi ích khác.
Chính sách thuế đối với tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài
- Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay được miễn thuế TNCN.
- Để được miễn thuế, khoản chi này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp, đồng thời phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh việc thanh toán học phí thực tế.
Chính sách thuế đối với vé máy bay về phép của người lao động nước ngoài
- Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi về phép mỗi năm một lần cho người lao động nước ngoài do người sử dụng lao động chi trả không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Quy định miễn thuế này chỉ áp dụng duy nhất cho bản thân người lao động nước ngoài, không áp dụng cho các thành viên khác trong gia đình của họ.
Chính sách thuế đối với chi phí nhà ở do doanh nghiệp trả thay
- Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo).
- Phần chi phí thuê nhà vượt quá mức 15% tổng thu nhập chịu thuế nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Hiệu lực thi hành
Công văn 14169/BTC-TCT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất với các quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành tại thời điểm áp dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Bộ Tài chính nhận được công văn số 3209/CT-TNCN ngày 28/4/2009 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh hỏi về việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trong trường hợp người lao động khi đáp ứng được một số Điều kiện của Công ty sẽ được:
- Thưởng một số lượng cổ phiếu nhất định của Công ty.
- Thưởng quyền mua cổ phiếu của Công ty.
- Thưởng cổ phiếu hoặc quyền mua cổ phiếu của Công ty mẹ ở nước ngoài.
Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Tại tiết 2.1.6, Mục II, Phần A Thông tư 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính có hướng dẫn: “Các Khoản thưởng như tháng, quý, năm, thưởng đột xuất, thưởng tháng lương thứ 13 bằng tiền hoặc không bằng tiền (kể cả thưởng bằng chứng khoán), trừ một số Khoản tiền thưởng quy định tại Điểm 2.3 dưới đây. Trường hợp người lao động được thưởng bằng cổ phiếu thì giá trị thưởng được xác định theo mức thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị trả thưởng”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì các Khoản thu nhập mà người lao động có được từ việc nhận các Khoản thưởng (nêu trên) được xác định là thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
Việc xác định giá trị thưởng, thời Điểm xác định thu nhập từ nhận thưởng và khai thuế đối với Khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công cá nhân có được từ việc thưởng bằng cổ phiếu được thực hiện theo nguyên tắc sau:
1. Đối với trường hợp thưởng bằng cổ phiếu của Công ty:
a. Giá trị thưởng được xác định theo mức thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị trả thưởng.
b. Thời Điểm xác định thu nhập: cá nhân chưa phải nộp thuế TNCN khi nhận cổ phiếu thưởng. Sau khi nhận cổ phiếu thưởng, nếu cá nhân có chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại với cổ phiếu nhận thưởng thì cá nhân phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có được từ việc nhận cổ phiếu thưởng (theo mức thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị trả thưởng).
Ngoài ra khi chuyển nhượng cổ phiếu thưởng, cá nhân còn phải nộp thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán (theo mức 0,1% trên giá trị chuyển nhượng hoặc theo mức thuế suất 20% trên chênh lệch giữa giá thực tế chuyển nhượng với mệnh giá hoặc giá trị thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị trả thưởng).
c. Khai thuế: Cá nhân khi chuyển nhượng cổ phiếu thưởng tạm thời chưa phải khai thuế, nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công; cuối năm cá nhân phải tổng hợp chung vào thu nhập từ tiền lương, tiền công của cả năm và thực hiện quyết toán thuế để xác định chính xác số thuế TNCN phải nộp trong năm.
2. Đối với trường hợp thưởng quyền mua cổ phiếu của Công ty: khi nhận thưởng quyền mua cổ phiếu cũng như khi thực hiện quyền mua cổ phiếu, cá nhân chưa phải nộp thuế TNCN. Sau khi thực hiện quyền mua cổ phiếu, nếu cá nhân có chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại với cổ phiếu có được từ việc thực hiện quyền mua cổ phiếu này thì cá nhân phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có được từ việc nhận thưởng quyền mua cổ phiếu. Việc xác định giá trị thưởng, thời Điểm xác định thu nhập từ việc nhận thưởng quyền mua cổ phiếu và khai thuế được thực hiện tương tự như trường hợp thưởng bằng cổ phiếu hướng dẫn tại Điểm 1 của công văn này.
Trường hợp cá nhân sau khi nhận thưởng quyền mua cổ phiếu thực hiện ngay việc chuyển nhượng quyền mua cổ phiếu này cho người khác theo đúng quy định của Pháp luật thì đồng thời với việc làm thủ tục chuyển tên người được hưởng quyền mua cổ phiếu, đơn vị trả thưởng tính ngay giá trị Khoản thưởng này (theo số ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị) vào thu nhập chịu thuế trong kỳ của cá nhân chuyển nhượng quyền mua cổ phiếu.
Khi chuyển nhượng số cổ phiếu có được từ việc thực hiện quyền mua cổ phiếu, cá nhân phải nộp thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán (theo mức 0,1% trên giá trị chuyển nhượng hoặc theo mức 20% trên chênh lệch giữa giá thực tế chuyển nhượng với mệnh giá hoặc giá mua không ưu đãi).
3. Đối với trường hợp thưởng cổ phiếu hoặc quyền mua cổ phiếu của Công ty mẹ ở nước ngoài: thực hiện như hướng dẫn tại Điểm 1, Điểm 2 của công văn này và các quy định của Luật Chứng khoán.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Thuế biết và thực hiện; trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị Cục Thuế kịp thời báo cáo để Bộ Tài chính xem xét giải quyết.
|
Nơi nhận: | TUQ. BỘ TRƯỞNG |
- 1Luật Chứng khoán 2006
- 2Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 62/BTC-TCT năm 2014 thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm việc tại dự án thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải Khu kinh tế do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 14169/BTC-TCT về việc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 14169/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/10/2009
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đặng Hạnh Thu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
